XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
26
DƯƠNG LỊCHTHỨ BATháng 04/2061
07
ÂM LỊCHTháng 03Năm 2061
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Giáp Tuất
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Đại Sát - Tiểu Hao
Trực
Trực Phá
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Nam
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 26/4/2061
| Dương Lịch | Thứ Ba - Ngày 26 - Tháng 4 - Năm 2061 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 7/3/2061 - Tức Tức ngày: Giáp Tuất - Tháng: Nhâm Thìn |
| Đặc điểm | Ngày: Câu Trần Hắc Đạo - Trực: Trực Phá - Lục Diệu: Đại An - Tiết khí: Cốc Vũ |
| Tuổi xung khắc | Thìn (Lục xung), Dậu (Lục hại), Sửu (Phá), Sửu - Mùi (Tương hình), Thìn - Sửu - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dần - Ngọ |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Phá
Ý nghĩa Trực Phá
Trực Phá tượng trưng cho sự phá bỏ, giải trừ và chuyển hóa mạnh. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn loại bỏ cấu trúc cũ để chuẩn bị cho chu kỳ mới. Không thuận lợi cho xây dựng lâu dài nhưng tốt cho xử lý tồn đọng.
✅ Nên làm
Thích hợp dọn dẹp, thanh lọc môi trường làm việc.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Phá
Tháo dỡ nhà cũ
Thanh lý tài sản
Chấm dứt hợp đồng không còn hiệu quả
Có thể thực hiện cải cách loại bỏ yếu tố cản trở phát triển.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên mở rộng đầu tư lớn.
Tránh ký hợp đồng chiến lược dài hạn.
⛔ Hạn chế quyết định ảnh hưởng dài hạn.
Ý nghĩa Trực Phá
Trực Phá tượng trưng cho sự phá bỏ, giải trừ và chuyển hóa mạnh. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn loại bỏ cấu trúc cũ để chuẩn bị cho chu kỳ mới. Không thuận lợi cho xây dựng lâu dài nhưng tốt cho xử lý tồn đọng.
✅ Nên làm
Thích hợp dọn dẹp, thanh lọc môi trường làm việc.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Phá
Tháo dỡ nhà cũ
Thanh lý tài sản
Chấm dứt hợp đồng không còn hiệu quả
Có thể thực hiện cải cách loại bỏ yếu tố cản trở phát triển.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên mở rộng đầu tư lớn.
Tránh ký hợp đồng chiến lược dài hạn.
⛔ Hạn chế quyết định ảnh hưởng dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Đại Sát - Tiểu Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
Phương pháp xem sao theo Ngọc Hạp được sử dụng phổ biến trong việc chọn ngày cưới hỏi, động thổ, khai trương hoặc
Thiên Đức - Thiên Quý - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Đại Sát - Tiểu Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
Phương pháp xem sao theo Ngọc Hạp được sử dụng phổ biến trong việc chọn ngày cưới hỏi, động thổ, khai trương hoặc
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Thất
Ảnh hưởng của Sao Thất đối với âm trạch
Trong âm trạch, Kim khí mạnh dễ làm xáo trộn sự an tĩnh của phần mộ nếu tiến hành khai mở lớn. Tuy nhiên, nếu chỉ thực hiện việc tỉa sửa, chỉnh trang khu mộ cũ thì lại phù hợp với tính chất thanh lọc.
Nguyên lý “Kim chủ sát” cần được hiểu đúng: sát ở đây là cắt bỏ điều không còn phù hợp, chứ không phải hủy diệt vô cớ.
✅ Nên làm
Nên cắt bỏ thói quen xấu
Ở phương diện cá nhân, ngày này thích hợp cho việc từ bỏ thói quen gây hại, vì khí trường hỗ trợ sự đoạn tuyệt rõ ràng.
Nên tái cấu trúc tổ chức
Sao Thất hỗ trợ quá trình loại bỏ vị trí dư thừa, sắp xếp lại bộ máy. Đây là biểu hiện rõ của “Kim luyện thành khí”.
Nên thu hồi nợ, thanh lý tài sản
Khí thu sát giúp việc thu hồi, xử lý tài sản tồn đọng diễn ra dứt khoát và hiệu quả.
⛔ Kiêng kị
Kiêng ký kết hợp đồng dài hạn
Tính chất đoạn tuyệt của Thất tú không thuận cho cam kết bền lâu, dễ phát sinh rạn nứt sau này.
Kiêng đầu tư mở rộng quy mô lớn
Khí sát mạnh dễ khiến kế hoạch mở rộng gặp biến động bất ngờ, khó duy trì ổn định.
Kiêng cưới hỏi trọng đại
Kim khí sát phạt không lợi cho hỷ sự. Hôn nhân cần hòa khí, trong khi Sao Thất thiên về đoạn tuyệt và thử thách.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi chọn giờ hoàng đạo hợp mệnh
Giờ tốt phù hợp bản mệnh người chủ sự có thể giảm bớt tính sát của tú.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự nhằm mục đích cắt lỗ
Việc chủ động chấm dứt dự án thua lỗ lại phù hợp với bản chất đoạn tuyệt của Sao Thất.
⚠️ Ngoại lệ cho việc ký kết ngắn hạn
Các thỏa thuận tạm thời, thời hạn ngắn có thể thực hiện vì không yêu cầu tính bền vững lâu dài.
Ảnh hưởng của Sao Thất đối với âm trạch
Trong âm trạch, Kim khí mạnh dễ làm xáo trộn sự an tĩnh của phần mộ nếu tiến hành khai mở lớn. Tuy nhiên, nếu chỉ thực hiện việc tỉa sửa, chỉnh trang khu mộ cũ thì lại phù hợp với tính chất thanh lọc.
Nguyên lý “Kim chủ sát” cần được hiểu đúng: sát ở đây là cắt bỏ điều không còn phù hợp, chứ không phải hủy diệt vô cớ.
✅ Nên làm
Nên cắt bỏ thói quen xấu
Ở phương diện cá nhân, ngày này thích hợp cho việc từ bỏ thói quen gây hại, vì khí trường hỗ trợ sự đoạn tuyệt rõ ràng.
Nên tái cấu trúc tổ chức
Sao Thất hỗ trợ quá trình loại bỏ vị trí dư thừa, sắp xếp lại bộ máy. Đây là biểu hiện rõ của “Kim luyện thành khí”.
Nên thu hồi nợ, thanh lý tài sản
Khí thu sát giúp việc thu hồi, xử lý tài sản tồn đọng diễn ra dứt khoát và hiệu quả.
⛔ Kiêng kị
Kiêng ký kết hợp đồng dài hạn
Tính chất đoạn tuyệt của Thất tú không thuận cho cam kết bền lâu, dễ phát sinh rạn nứt sau này.
Kiêng đầu tư mở rộng quy mô lớn
Khí sát mạnh dễ khiến kế hoạch mở rộng gặp biến động bất ngờ, khó duy trì ổn định.
Kiêng cưới hỏi trọng đại
Kim khí sát phạt không lợi cho hỷ sự. Hôn nhân cần hòa khí, trong khi Sao Thất thiên về đoạn tuyệt và thử thách.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi chọn giờ hoàng đạo hợp mệnh
Giờ tốt phù hợp bản mệnh người chủ sự có thể giảm bớt tính sát của tú.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự nhằm mục đích cắt lỗ
Việc chủ động chấm dứt dự án thua lỗ lại phù hợp với bản chất đoạn tuyệt của Sao Thất.
⚠️ Ngoại lệ cho việc ký kết ngắn hạn
Các thỏa thuận tạm thời, thời hạn ngắn có thể thực hiện vì không yêu cầu tính bền vững lâu dài.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Nam Luận giải chi tiết
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Khi phương vị xuất hành gặp Hạc Thần, khí vận của ngày thường bị xem là thiếu ổn định. Điều này có thể khiến các chuyến đi phát sinh trắc trở hoặc gặp trở ngại nhỏ trên đường. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này khi cần tiến hành việc hệ trọng.
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Khi phương vị xuất hành gặp Hạc Thần, khí vận của ngày thường bị xem là thiếu ổn định. Điều này có thể khiến các chuyến đi phát sinh trắc trở hoặc gặp trở ngại nhỏ trên đường. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này khi cần tiến hành việc hệ trọng.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Xét về mặt tượng trưng, ngày Đường Phong biểu thị sự lưu chuyển của vận khí theo hướng tích cực. Khi xuất hành vào ngày này, việc gặp gỡ đối tác hoặc người quen biết thường thuận lợi. Điều này giúp các hoạt động giao tiếp và hợp tác có nhiều khả năng đạt kết quả tốt.
Theo cách lý giải của các nhà lịch học cổ đại, ngày Đường Phong mang đặc tính khai thông. Khi con người xuất hành trong ngày này, con đường phía trước thường ít gặp cản trở. Điều này khiến các hoạt động di chuyển, giao dịch hoặc thương lượng dễ đạt kết quả như mong muốn.
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Xét về mặt tượng trưng, ngày Đường Phong biểu thị sự lưu chuyển của vận khí theo hướng tích cực. Khi xuất hành vào ngày này, việc gặp gỡ đối tác hoặc người quen biết thường thuận lợi. Điều này giúp các hoạt động giao tiếp và hợp tác có nhiều khả năng đạt kết quả tốt.
Theo cách lý giải của các nhà lịch học cổ đại, ngày Đường Phong mang đặc tính khai thông. Khi con người xuất hành trong ngày này, con đường phía trước thường ít gặp cản trở. Điều này khiến các hoạt động di chuyển, giao dịch hoặc thương lượng dễ đạt kết quả như mong muốn.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Đại An mang ý nghĩa an định và thuận hòa. Đây là khung giờ thích hợp để tiến hành các công việc quan trọng cần sự chắc chắn.
Tuy nhiên, người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động vội vàng hoặc tranh chấp trong khoảng thời gian này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ theo phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong là khoảng thời gian mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc cần kết quả sớm như gặp gỡ đối tác, giao dịch thương mại hoặc trao đổi tin tức quan trọng. Người xưa cho rằng nếu khởi sự trong giờ này thì tin vui dễ đến, công việc có thể đạt kết quả thuận lợi trong thời gian ngắn.
Tuy vậy, vì tính chất của giờ Tốc Hỷ thiên về sự nhanh chóng nên những việc đòi hỏi sự ổn định lâu dài cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu tính toán, bởi sự hấp tấp có thể làm giảm hiệu quả của vận khí tốt trong thời điểm này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Đại An mang ý nghĩa an định và thuận hòa. Đây là khung giờ thích hợp để tiến hành các công việc quan trọng cần sự chắc chắn.
Tuy nhiên, người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động vội vàng hoặc tranh chấp trong khoảng thời gian này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ theo phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong là khoảng thời gian mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc cần kết quả sớm như gặp gỡ đối tác, giao dịch thương mại hoặc trao đổi tin tức quan trọng. Người xưa cho rằng nếu khởi sự trong giờ này thì tin vui dễ đến, công việc có thể đạt kết quả thuận lợi trong thời gian ngắn.
Tuy vậy, vì tính chất của giờ Tốc Hỷ thiên về sự nhanh chóng nên những việc đòi hỏi sự ổn định lâu dài cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu tính toán, bởi sự hấp tấp có thể làm giảm hiệu quả của vận khí tốt trong thời điểm này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Tư
27
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 27/4/2061
- Âm lịch: Ngày 8/3/2061
- Can chi: Ất Hợi - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Năm
28
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 28/4/2061
- Âm lịch: Ngày 9/3/2061
- Can chi: Bính Tý - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
29
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 29/4/2061
- Âm lịch: Ngày 10/3/2061
- Can chi: Đinh Sửu - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
30
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 30/4/2061
- Âm lịch: Ngày 11/3/2061
- Can chi: Mậu Dần - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
01
Tháng 5
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 1/5/2061
- Âm lịch: Ngày 12/3/2061
- Can chi: Kỷ Mão - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
