XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
26
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 02/2037
12
ÂM LỊCHTháng 01Năm 2037
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Kỷ Tỵ
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thiên Sát
Trực
Trực Bình
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Nam
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 26/2/2037
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 26 - Tháng 2 - Năm 2037 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 12/1/2037 - Tức Tức ngày: Kỷ Tỵ - Tháng: Nhâm Dần |
| Đặc điểm | Ngày: Huyền Vũ Hắc Đạo - Trực: Trực Bình - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Vũ Thủy |
| Tuổi xung khắc | Hợi (Lục xung), Dần (Lục hại), Ngọ (Phá), Dần - Thân (Tương hình), Dần - Thân - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dậu - Sửu |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bình
Ý nghĩa Trực Bình
Trực Bình biểu thị trạng thái cân bằng, ổn định và trung hòa. Khí vận không quá cát cũng không quá hung, thích hợp duy trì công việc hiện tại.
✅ Nên làm
Duy trì kế hoạch
Làm việc hành chính
Sắp xếp tài liệu
Chăm sóc khách hàng, duy trì quan hệ đối tác.
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bình
Cưới hỏi trọng đại
Động thổ lớn
Khai trương quy mô lớn
⛔ Không nên đầu tư mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược lớn.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
Ý nghĩa Trực Bình
Trực Bình biểu thị trạng thái cân bằng, ổn định và trung hòa. Khí vận không quá cát cũng không quá hung, thích hợp duy trì công việc hiện tại.
✅ Nên làm
Duy trì kế hoạch
Làm việc hành chính
Sắp xếp tài liệu
Chăm sóc khách hàng, duy trì quan hệ đối tác.
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bình
Cưới hỏi trọng đại
Động thổ lớn
Khai trương quy mô lớn
⛔ Không nên đầu tư mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược lớn.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thiên Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thiên Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Đẩu
Sao Đẩu trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, Đẩu tinh thích hợp thiết lập quy hoạch, phân chia phòng ốc, xác lập ranh giới đất đai. Đây là ngày tốt cho việc đo đạc, định vị, xác nhận quyền sở hữu.
Ở âm trạch, nếu chỉnh lý hồ sơ mộ phần hoặc xác lập lại ranh giới phần đất thì phù hợp; nhưng khởi táng mới cần xét thêm các yếu tố khác.
✅ Nên làm
Nên giải quyết tranh chấp bằng hòa giải
Tính công minh giúp đôi bên nhìn nhận vấn đề khách quan, thuận lợi đạt thỏa thuận công bằng.
Nên ký kết hợp đồng pháp lý
Khí Thủy của Đẩu tinh giúp phân tích điều khoản rõ ràng, ⛔ hạn chế tranh chấp hậu kỳ. Đây là ngày tốt để xác lập quyền lợi bằng văn bản chính thức.
Nên đo đạc, xác lập ranh giới đất đai
Đẩu tinh chủ định chuẩn, phù hợp việc xác định mốc giới, phân chia tài sản.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Tính chất phân tích kỹ lưỡng khiến tiến độ chậm, không phù hợp môi trường rủi ro cao cần quyết định nhanh.
Kiêng khai trương mang tính quảng bá lớn
Ngày này thiếu động năng thu hút đám đông, không thuận lợi cho hoạt động marketing quy mô lớn.
Kiêng động thổ nếu chưa hoàn tất pháp lý
Dương trạch cần rõ ràng quyền sở hữu trước khi khởi công, nếu không dễ phát sinh tranh chấp.
⚠️ Ngoại lệ
Phối trực Khai
Nếu trực Khai đồng chiếu, có thể dùng ngày này cho khai trương quy mô vừa phải.
Gặp hành Kim sinh Thủy
Nếu ngày thuộc hành Kim, Kim sinh Thủy làm tăng trí tuệ và tính sáng suốt, cát khí được củng cố.
Việc ngắn hạn mang tính kỹ thuật
Các công việc đòi hỏi tính chính xác cao nhưng thời gian ngắn vẫn rất phù hợp.
Sao Đẩu trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, Đẩu tinh thích hợp thiết lập quy hoạch, phân chia phòng ốc, xác lập ranh giới đất đai. Đây là ngày tốt cho việc đo đạc, định vị, xác nhận quyền sở hữu.
Ở âm trạch, nếu chỉnh lý hồ sơ mộ phần hoặc xác lập lại ranh giới phần đất thì phù hợp; nhưng khởi táng mới cần xét thêm các yếu tố khác.
✅ Nên làm
Nên giải quyết tranh chấp bằng hòa giải
Tính công minh giúp đôi bên nhìn nhận vấn đề khách quan, thuận lợi đạt thỏa thuận công bằng.
Nên ký kết hợp đồng pháp lý
Khí Thủy của Đẩu tinh giúp phân tích điều khoản rõ ràng, ⛔ hạn chế tranh chấp hậu kỳ. Đây là ngày tốt để xác lập quyền lợi bằng văn bản chính thức.
Nên đo đạc, xác lập ranh giới đất đai
Đẩu tinh chủ định chuẩn, phù hợp việc xác định mốc giới, phân chia tài sản.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Tính chất phân tích kỹ lưỡng khiến tiến độ chậm, không phù hợp môi trường rủi ro cao cần quyết định nhanh.
Kiêng khai trương mang tính quảng bá lớn
Ngày này thiếu động năng thu hút đám đông, không thuận lợi cho hoạt động marketing quy mô lớn.
Kiêng động thổ nếu chưa hoàn tất pháp lý
Dương trạch cần rõ ràng quyền sở hữu trước khi khởi công, nếu không dễ phát sinh tranh chấp.
⚠️ Ngoại lệ
Phối trực Khai
Nếu trực Khai đồng chiếu, có thể dùng ngày này cho khai trương quy mô vừa phải.
Gặp hành Kim sinh Thủy
Nếu ngày thuộc hành Kim, Kim sinh Thủy làm tăng trí tuệ và tính sáng suốt, cát khí được củng cố.
Việc ngắn hạn mang tính kỹ thuật
Các công việc đòi hỏi tính chính xác cao nhưng thời gian ngắn vẫn rất phù hợp.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Nam Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Phương vị của Hỷ Thần được xem là hướng cát cho các hoạt động mang tính giao tế và nhân duyên. Khi xuất hành theo hướng này, người xưa tin rằng dễ gặp điều vui vẻ, lời nói dễ được người khác tiếp nhận và các mối quan hệ được cải thiện. Nhờ đó những việc liên quan đến thương nghị hoặc hợp tác thường thuận lợi hơn.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Phương vị của Hỷ Thần được xem là hướng cát cho các hoạt động mang tính giao tế và nhân duyên. Khi xuất hành theo hướng này, người xưa tin rằng dễ gặp điều vui vẻ, lời nói dễ được người khác tiếp nhận và các mối quan hệ được cải thiện. Nhờ đó những việc liên quan đến thương nghị hoặc hợp tác thường thuận lợi hơn.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ thường được xem là thời điểm cần thận trọng trong việc đi lại và giao dịch. Khí vận của ngày khiến mọi việc dễ phát sinh chậm trễ, đặc biệt là các công việc liên quan đến thương mại hoặc hợp tác. Vì vậy nếu có thể, nên dời việc quan trọng sang ngày khác để đạt kết quả tốt hơn.
Xét theo chu kỳ vận hành của Khổng Minh Lục Diệu, Kim Thổ là ngày cần thận trọng trong việc xuất hành. Khí vận của ngày thiên về sự trì trệ, khiến công việc dễ bị chậm trễ hoặc gặp trở ngại. Vì vậy nên tránh khởi hành vào những chuyến đi quan trọng trong ngày này.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ thường được xem là thời điểm cần thận trọng trong việc đi lại và giao dịch. Khí vận của ngày khiến mọi việc dễ phát sinh chậm trễ, đặc biệt là các công việc liên quan đến thương mại hoặc hợp tác. Vì vậy nếu có thể, nên dời việc quan trọng sang ngày khác để đạt kết quả tốt hơn.
Xét theo chu kỳ vận hành của Khổng Minh Lục Diệu, Kim Thổ là ngày cần thận trọng trong việc xuất hành. Khí vận của ngày thiên về sự trì trệ, khiến công việc dễ bị chậm trễ hoặc gặp trở ngại. Vì vậy nên tránh khởi hành vào những chuyến đi quan trọng trong ngày này.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An tượng trưng cho trạng thái an hòa của vận khí trong ngày. Đây là khoảng thời gian thích hợp để tiến hành các hoạt động mang tính hợp tác, giao thương hoặc thỏa thuận công việc.
Người xưa khuyên rằng nên tránh những hành động gây bất hòa hoặc tranh chấp trong giờ này để duy trì sự thuận lợi của thời vận.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ là thời điểm thuận lợi để tiến hành các hoạt động giao tiếp và gặp gỡ. Những cuộc trao đổi công việc hoặc thỏa thuận mang tính linh hoạt thường dễ đạt kết quả tích cực khi bắt đầu vào khung giờ này.
Tuy nhiên, các quyết định quan trọng liên quan đến tài chính lớn hoặc kế hoạch dài hạn nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường khiến tiến trình công việc diễn ra chậm hơn dự kiến. Nếu tiến hành những việc cần kết quả nhanh, dễ gặp tình trạng trì hoãn.
Do đó, người xưa khuyên nên dành khoảng thời gian này để xem xét lại kế hoạch và hoàn thiện các bước chuẩn bị.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An tượng trưng cho trạng thái an hòa của vận khí trong ngày. Đây là khoảng thời gian thích hợp để tiến hành các hoạt động mang tính hợp tác, giao thương hoặc thỏa thuận công việc.
Người xưa khuyên rằng nên tránh những hành động gây bất hòa hoặc tranh chấp trong giờ này để duy trì sự thuận lợi của thời vận.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ là thời điểm thuận lợi để tiến hành các hoạt động giao tiếp và gặp gỡ. Những cuộc trao đổi công việc hoặc thỏa thuận mang tính linh hoạt thường dễ đạt kết quả tích cực khi bắt đầu vào khung giờ này.
Tuy nhiên, các quyết định quan trọng liên quan đến tài chính lớn hoặc kế hoạch dài hạn nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường khiến tiến trình công việc diễn ra chậm hơn dự kiến. Nếu tiến hành những việc cần kết quả nhanh, dễ gặp tình trạng trì hoãn.
Do đó, người xưa khuyên nên dành khoảng thời gian này để xem xét lại kế hoạch và hoàn thiện các bước chuẩn bị.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
27
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 27/2/2037
- Âm lịch: Ngày 13/1/2037
- Can chi: Canh Ngọ - Tháng: Nhâm Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
28
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 28/2/2037
- Âm lịch: Ngày 14/1/2037
- Can chi: Tân Mùi - Tháng: Nhâm Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
01
Tháng 3
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 1/3/2037
- Âm lịch: Ngày 15/1/2037
- Can chi: Nhâm Thân - Tháng: Nhâm Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
02
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 2/3/2037
- Âm lịch: Ngày 16/1/2037
- Can chi: Quý Dậu - Tháng: Nhâm Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
03
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 3/3/2037
- Âm lịch: Ngày 17/1/2037
- Can chi: Giáp Tuất - Tháng: Nhâm Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
