Lịch Vạn Niên Ngày 23/6/2056

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
📅23
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 06/2056
☯️11
ÂM LỊCHTháng 05Năm 2056
☯️ Tư Mệnh Hoàng Đạo
☀️ Tiết khí: Hạ Chí
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Bính Ngọ
💧
Lục diệu
Tốc Hỷ
Sao chiếu
Sao tốt Thiên Tài - Phúc Sinh - Thiên Lộc Sao xấu Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
🌼
Trực
Trực Kiến
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Nam - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên
🕒
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
LỊCH THÁNG 06/2056
T2T3T4T5T6T7CN
29
18
30
19
31
20
1
21
2
22
3
23
4
24
5
25
6
26
7
27
8
28
9
29
10
30
11
1/5
12
2
13
3
14
4
15
5
16
6
17
7
18
8
19
9
20
10
21
11
22
12
23
13
24
14
25
15
26
16
27
17
28
18
29
19
30
20
1
21
2
22
Tốt
TB
Xấu

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Tốt
Xây dựng, làm nhà
Bình thường
Khai trương, mở hàng
Tốt
An táng, mai táng
Xấu
Tế tự, tế lễ
Tốt
Động thổ, đào móng
Bình thường
Xuất hành, đi xa
Tốt
Giao dịch, hợp đồng
Tốt
Cầu tài, lộc
Tốt
Tố tụng, kiện tụng
Tốt
Làm việc thiện
Tốt
Nhập trạch (Về nhà mới)
Tốt
Khai nghiệp (Khởi sự)
Tốt
Cầu tự (Cầu con)
Tốt
Khai giảng, nhập học
Tốt
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
Bình thường

📅 TỔNG QUAN NGÀY 23/6/2056

Dương LịchThứ Sáu - Ngày 23 - Tháng 6 - Năm 2056
Âm LịchNgày Ngày 11/5/2056 - Tức
Tức ngày: Bính Ngọ - Tháng: Giáp Ngọ
Đặc điểmNgày: Tư Mệnh Hoàng Đạo  -  Trực: Trực Kiến  -  Lục Diệu: Tốc Hỷ  -  Tiết khí: Hạ Chí
Tuổi xung khắcTý (Lục xung), Sửu (Lục hại), Tỵ (Phá), Ngọ (Tương hình), Tý - Mão - Dậu (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpTuất - Dần
Giờ hoàng đạoTý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Giờ hắc đạoDần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Kiến
Khí vận ngày Trực Kiến
Ngày này thuận khởi động, ra mắt, công bố kế hoạch mới. Tuy nhiên chưa thích hợp cho việc kết thúc hoặc tổng kết.
✅ Nên làm
Hoạt động thuận lợi
Ký kết bước đầu
Đàm phán sơ bộ
Gửi hồ sơ, đề xuất
Thiết lập quan hệ hợp tác mới, mở rộng kết nối xã hội.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Kiến
Xuất hành cầu tài
Khai trương quy mô nhỏ
Bắt đầu học tập
Ra mắt ý tưởng mới
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế tranh chấp pháp lý phức tạp.
⛔ Việc nên tránh
Động thổ lớn
Phá dỡ nền móng
Kiện tụng
⛔ Không nên đóng kho hoặc niêm phong tài sản.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Thiên Tài - Phúc Sinh - Thiên Lộc
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư phản ánh quan niệm rằng thời gian không chỉ là dòng chảy tuyến tính mà còn chứa đựng những biến động về khí vận. Mỗi ngày mang đặc tính riêng, được biểu hiện thông qua các sao chiếu trong ngày đó.
Mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều có phạm vi ảnh hưởng riêng. Có sao thích hợp cho việc khởi công xây dựng, có sao thuận lợi cho hôn nhân, cũng có sao phù hợp với giao dịch hoặc cầu tài. Nhờ vậy, việc phân tích các sao chiếu giúp định hướng rõ ràng cho từng loại công việc.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Ngưu
Sao Ngưu trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, ngày Ngưu tinh không lợi cho động thổ hay khai trương vì khí nặng gây trì trệ tài lộc. Công trình khởi công dễ kéo dài tiến độ.
Ở âm trạch, an táng vào ngày này dễ sinh khí trệ, hậu nhân gặp trở ngại công danh. Vì vậy cổ pháp thường khuyên tránh việc liên quan mộ phần.
✅ Nên làm
Nên chỉnh sửa kế hoạch tồn đọng
Ngày này thích hợp rà soát lại những phần thiếu sót trong dự án đang thực hiện thay vì mở rộng mới.
✅ Nên làm việc cần bền bỉ lâu dài
Tính chất chịu đựng của Ngưu tinh phù hợp cho công việc đòi hỏi sự kiên trì như nghiên cứu, ôn thi hoặc rèn luyện tay nghề.
Nên xử lý việc nợ nần cũ
Ngày này phù hợp giải quyết các nghĩa vụ tồn đọng dù tiến độ chậm nhưng chắc chắn.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ xây nhà
Dương trạch khởi công vào ngày này dễ kéo dài tiến độ và phát sinh chi phí ngoài dự tính.
Kiêng cưới hỏi
Hôn nhân cần sinh khí tươi mới, trong khi ngày Ngưu thiếu sự hanh thông.
Kiêng an táng
Âm trạch gặp khí trệ có thể ảnh hưởng vận khí hậu nhân về lâu dài.
⚠️ Ngoại lệ
Phối trực Thành
Nếu trực Thành đi cùng, mức độ ổn định tăng lên, có thể thực hiện việc quy mô vừa phải.
Gặp hành Hỏa sinh Thổ
Nếu ngày thuộc hành Hỏa vượng, Hỏa sinh Thổ giúp khí Ngưu ổn định và giảm bớt trì trệ.
Có cát tinh đồng chiếu
Nếu đồng thời xuất hiện Hoàng Đạo hoặc cát tú khác, hung tính được tiết giảm đáng kể.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Chính Nam - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Trong các sách trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị cần thận trọng khi xuất hành. Hướng này thường không thuận cho các chuyến đi nhằm mục đích cầu lợi hoặc thương nghị. Vì vậy nên ưu tiên lựa chọn phương vị có cát thần để hành trình được thuận lợi hơn.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Kim Dương
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Ngày Kim Dương thường thích hợp cho các chuyến đi có mục đích tìm kiếm cơ hội hoặc mở rộng công việc. Khí tượng của ngày thiên về sự hanh thông, giúp con người dễ đạt được điều mong cầu. Tuy vậy, cổ nhân vẫn khuyên nên giữ sự thận trọng cần thiết để tránh những quyết định vội vàng.
Khi xét theo tổng thể khí vận, ngày Kim Dương biểu thị sự hanh thông và ổn định. Người xuất hành trong ngày này thường ít gặp cản trở trên đường đi, đồng thời các kế hoạch đã định dễ tiến hành thuận lợi. Tuy nhiên vẫn nên tránh các hành động nóng vội để giữ sự cân bằng trong công việc.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU