XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
23
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 12/2040
20
ÂM LỊCHTháng 11Năm 2040
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Dậu
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Đức Hợp - Thiên Giải
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thổ Cấm - Cửu Không
Trực
Trực Thu
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Bắc
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 23/12/2040
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 23 - Tháng 12 - Năm 2040 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 20/11/2040 - Tức Tức ngày: Ất Dậu - Tháng: Mậu Tý |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Quỹ Hoàng Đạo - Trực: Trực Thu - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Đông Chí |
| Tuổi xung khắc | Mão (Lục xung), Tuất (Lục hại), Tý (Phá), Dậu (Tương hình), Tý - Ngọ - Mão (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Sửu - Tỵ |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Thu
Luận giải cổ pháp
Theo cổ pháp, Trực Thu hợp với việc thu tài, ký kết nhận lợi ích và củng cố nguồn lực hiện có. Đây là thời điểm nên tập trung vào bảo toàn và gia tăng giá trị tích lũy.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thu
Thu hồi công nợ
Tổng kết tài chính
Ký hợp đồng nhận lợi ích
Củng cố quỹ dự phòng
Thích hợp củng cố tài sản và tăng cường quản lý tài chính.
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho phá dỡ hoặc cải tổ cấu trúc mạnh.
⛔ Hạn chế quyết định đầu tư mang tính rủi ro cao.
Tránh vay vốn lớn hoặc ký kết nghĩa vụ tài chính dài hạn.
Luận giải cổ pháp
Theo cổ pháp, Trực Thu hợp với việc thu tài, ký kết nhận lợi ích và củng cố nguồn lực hiện có. Đây là thời điểm nên tập trung vào bảo toàn và gia tăng giá trị tích lũy.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thu
Thu hồi công nợ
Tổng kết tài chính
Ký hợp đồng nhận lợi ích
Củng cố quỹ dự phòng
Thích hợp củng cố tài sản và tăng cường quản lý tài chính.
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho phá dỡ hoặc cải tổ cấu trúc mạnh.
⛔ Hạn chế quyết định đầu tư mang tính rủi ro cao.
Tránh vay vốn lớn hoặc ký kết nghĩa vụ tài chính dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Đức Hợp - Thiên Giải
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thổ Cấm - Cửu Không
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Đức Hợp - Thiên Giải
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thổ Cấm - Cửu Không
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Phòng
Sao Phòng – Cát tú chủ phú quý và nhân hòa
Sao Phòng thuộc phương Đông Thanh Long, hành Mộc vượng, được cổ thư xếp vào hàng đại cát tinh trong hệ Nhị Thập Bát Tú. Phòng tinh tượng trưng cho cung thất, phòng ốc, nội đường, biểu thị sự ổn định, phú quý và nền tảng gia đạo vững bền. Khi sao này chiếu nhật, khí trường có xu hướng tụ lại, sinh tài sinh lộc, nhân sự thuận hòa.
Bản chất của Phòng là “tụ khí sinh phúc”, khác với các tú mang tính phân tán. Do đó ngày có Sao Phòng thường thuận lợi cho việc tạo dựng nền móng lâu dài, đặc biệt liên quan đến gia cư, hôn nhân và công danh.
✅ Nên làm
Nên nhậm chức, ký kết hợp đồng
Tính ổn định của Phòng tinh giúp quan hệ hợp tác lâu bền, ⛔ hạn chế tranh chấp pháp lý.
Nên nhập trạch
Ngày có Phòng tinh nhập trạch giúp gia đạo êm ấm, sinh khí lưu thông ổn định trong nhà.
Nên khai trương, mở cửa hàng
Khí vận sinh tài, hỗ trợ thu hút khách hàng và ổn định doanh thu ban đầu.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ lớn
Vì Phòng tinh chủ ổn định, việc phá bỏ hoàn toàn công trình lớn có thể làm nghịch khí, giảm cát tính.
Kiêng khởi kiện kéo dài
Khí hòa khiến việc pháp lý thiếu dứt khoát, dễ kéo dài thời gian giải quyết.
Kiêng chấm dứt quan hệ
Ngày này hợp cho kết nối hơn là phân ly.
⚠️ Ngoại lệ
Kết hợp hành tương sinh
Nếu ngày thuộc hành Hỏa hoặc Thủy tương sinh Mộc, cát tính được tăng cường.
Cần xét toàn cục
Phong thủy cổ pháp luôn xét tổng thể: Sao tốt nhưng giờ xấu hoặc tuổi xung vẫn phải điều chỉnh cho phù hợp.
Việc nhỏ mang tính cá nhân
Các việc riêng lẻ vẫn tiến hành bình thường dù không tận dụng hết cát khí.
Sao Phòng – Cát tú chủ phú quý và nhân hòa
Sao Phòng thuộc phương Đông Thanh Long, hành Mộc vượng, được cổ thư xếp vào hàng đại cát tinh trong hệ Nhị Thập Bát Tú. Phòng tinh tượng trưng cho cung thất, phòng ốc, nội đường, biểu thị sự ổn định, phú quý và nền tảng gia đạo vững bền. Khi sao này chiếu nhật, khí trường có xu hướng tụ lại, sinh tài sinh lộc, nhân sự thuận hòa.
Bản chất của Phòng là “tụ khí sinh phúc”, khác với các tú mang tính phân tán. Do đó ngày có Sao Phòng thường thuận lợi cho việc tạo dựng nền móng lâu dài, đặc biệt liên quan đến gia cư, hôn nhân và công danh.
✅ Nên làm
Nên nhậm chức, ký kết hợp đồng
Tính ổn định của Phòng tinh giúp quan hệ hợp tác lâu bền, ⛔ hạn chế tranh chấp pháp lý.
Nên nhập trạch
Ngày có Phòng tinh nhập trạch giúp gia đạo êm ấm, sinh khí lưu thông ổn định trong nhà.
Nên khai trương, mở cửa hàng
Khí vận sinh tài, hỗ trợ thu hút khách hàng và ổn định doanh thu ban đầu.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ lớn
Vì Phòng tinh chủ ổn định, việc phá bỏ hoàn toàn công trình lớn có thể làm nghịch khí, giảm cát tính.
Kiêng khởi kiện kéo dài
Khí hòa khiến việc pháp lý thiếu dứt khoát, dễ kéo dài thời gian giải quyết.
Kiêng chấm dứt quan hệ
Ngày này hợp cho kết nối hơn là phân ly.
⚠️ Ngoại lệ
Kết hợp hành tương sinh
Nếu ngày thuộc hành Hỏa hoặc Thủy tương sinh Mộc, cát tính được tăng cường.
Cần xét toàn cục
Phong thủy cổ pháp luôn xét tổng thể: Sao tốt nhưng giờ xấu hoặc tuổi xung vẫn phải điều chỉnh cho phù hợp.
Việc nhỏ mang tính cá nhân
Các việc riêng lẻ vẫn tiến hành bình thường dù không tận dụng hết cát khí.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Bắc Luận giải chi tiết
Phúc Thần mang ý nghĩa thiên về phúc khí hơn là tài lộc tức thời. Vì vậy hướng này đặc biệt thích hợp cho các hoạt động cầu an, cầu phúc, gặp gỡ thân hữu hoặc khởi đầu công việc mang tính ổn định lâu dài. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm bớt xung khắc và tăng khả năng hòa hợp trong giao tiếp.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Phúc Thần mang ý nghĩa thiên về phúc khí hơn là tài lộc tức thời. Vì vậy hướng này đặc biệt thích hợp cho các hoạt động cầu an, cầu phúc, gặp gỡ thân hữu hoặc khởi đầu công việc mang tính ổn định lâu dài. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm bớt xung khắc và tăng khả năng hòa hợp trong giao tiếp.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Bảo Thương là một trong những ngày cát lợi trong phép xuất hành của Khổng Minh. Theo cổ thư, chữ “Bảo” mang nghĩa bảo hộ, “Thương” biểu thị sự thịnh đạt và giao hòa. Khi ngày này xuất hiện trong chu kỳ lục diệu, khí vận thiên địa tương đối ổn định, việc xuất hành dễ gặp thuận duyên. Người ra đi trong ngày này thường gặp người tốt, dễ được trợ giúp, công việc tiến hành thuận lợi và ít phát sinh trở ngại bất ngờ.
Trong quan niệm lịch pháp cổ truyền, Bảo Thương tượng trưng cho sự bảo trợ và hanh thông. Vì vậy người xuất hành vào ngày này thường cảm nhận được sự thuận lợi từ hoàn cảnh xung quanh. Các việc liên quan đến gặp gỡ, cầu tài hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ đều có khả năng đạt kết quả khả quan.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Bảo Thương là một trong những ngày cát lợi trong phép xuất hành của Khổng Minh. Theo cổ thư, chữ “Bảo” mang nghĩa bảo hộ, “Thương” biểu thị sự thịnh đạt và giao hòa. Khi ngày này xuất hiện trong chu kỳ lục diệu, khí vận thiên địa tương đối ổn định, việc xuất hành dễ gặp thuận duyên. Người ra đi trong ngày này thường gặp người tốt, dễ được trợ giúp, công việc tiến hành thuận lợi và ít phát sinh trở ngại bất ngờ.
Trong quan niệm lịch pháp cổ truyền, Bảo Thương tượng trưng cho sự bảo trợ và hanh thông. Vì vậy người xuất hành vào ngày này thường cảm nhận được sự thuận lợi từ hoàn cảnh xung quanh. Các việc liên quan đến gặp gỡ, cầu tài hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ đều có khả năng đạt kết quả khả quan.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ biểu thị niềm vui đến nhanh và sự thuận lợi trong giao tiếp. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng công việc.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ này, nên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các quyết định nóng vội.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là khoảng thời gian thuận lợi cho các hoạt động thường nhật. Những việc cần sự suôn sẻ nhưng không quá cấp bách có thể thực hiện trong khung giờ này.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ thận trọng và tránh hành động vội vàng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ biểu thị niềm vui đến nhanh và sự thuận lợi trong giao tiếp. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng công việc.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ này, nên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các quyết định nóng vội.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là khoảng thời gian thuận lợi cho các hoạt động thường nhật. Những việc cần sự suôn sẻ nhưng không quá cấp bách có thể thực hiện trong khung giờ này.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ thận trọng và tránh hành động vội vàng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
24
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 24/12/2040
- Âm lịch: Ngày 21/11/2040
- Can chi: Bính Tuất - Tháng: Mậu Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Ba
25
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 25/12/2040
- Âm lịch: Ngày 22/11/2040
- Can chi: Đinh Hợi - Tháng: Mậu Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
26
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 26/12/2040
- Âm lịch: Ngày 23/11/2040
- Can chi: Mậu Tý - Tháng: Mậu Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
Thứ Năm
27
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 27/12/2040
- Âm lịch: Ngày 24/11/2040
- Can chi: Kỷ Sửu - Tháng: Mậu Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
28
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 28/12/2040
- Âm lịch: Ngày 25/11/2040
- Can chi: Canh Dần - Tháng: Mậu Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
