THÔNG TIN NGÀY 22/07/2038
22
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 07/2038
21
ÂM LỊCHTháng 06Năm 2038
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Canh Tý
Lục diệu
Tốc Hỷ
Sao chiếu
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thanh Long - Minh Đường - Thiên Quý
Sao xấu
Hoang Sa - Sát Sư - Cô Thần
Trực
Trực Chấp
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 22/7/2038
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 22 - Tháng 7 - Năm 2038 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 21/6/2038 Tức ngày: Canh Tý - Tháng: Kỷ Mùi |
| Đặc điểm | Ngày: Câu Trần Hắc Đạo - Trực: Trực Chấp - Lục Diệu: Tốc Hỷ - Tiết khí: Tiểu Thử |
| Tuổi xung khắc | Ngọ (Lục xung), Mùi (Lục hại), Dậu (Phá), Mão (Tương hình), Ngọ - Mão - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Thìn - Thân |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
| Giờ hắc đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Chấp
Tổng quan cát hung
Trực Chấp không thiên về khai mở nhưng rất tốt cho việc bảo toàn và củng cố. Nếu dùng đúng mục đích, có thể tăng cường sự bền vững và ⛔ hạn chế thất thoát.
✅ Nên làm
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Chấp
Nhận chức, nhậm chức
Ký kết hợp đồng hợp tác
Nhận bàn giao tài sản
Thu hồi công nợ
⛔ Kiêng kị
Tránh chấm dứt hợp đồng chiến lược.
⛔ Không nên thanh lý tài sản quy mô lớn.
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
Tổng quan cát hung
Trực Chấp không thiên về khai mở nhưng rất tốt cho việc bảo toàn và củng cố. Nếu dùng đúng mục đích, có thể tăng cường sự bền vững và ⛔ hạn chế thất thoát.
✅ Nên làm
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Chấp
Nhận chức, nhậm chức
Ký kết hợp đồng hợp tác
Nhận bàn giao tài sản
Thu hồi công nợ
⛔ Kiêng kị
Tránh chấm dứt hợp đồng chiến lược.
⛔ Không nên thanh lý tài sản quy mô lớn.
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thanh Long - Minh Đường - Thiên Quý
Sao xấu
Hoang Sa - Sát Sư - Cô Thần
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Nhờ sự tổng hợp của nhiều yếu tố thiên văn và lịch pháp, hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư đã trở thành một trong những phương pháp luận đoán ngày được lưu truyền rộng rãi trong văn hóa phương Đông.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thanh Long - Minh Đường - Thiên Quý
Sao xấu
Hoang Sa - Sát Sư - Cô Thần
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Nhờ sự tổng hợp của nhiều yếu tố thiên văn và lịch pháp, hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư đã trở thành một trong những phương pháp luận đoán ngày được lưu truyền rộng rãi trong văn hóa phương Đông.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Khuê
Bản chất khí vận của Sao Khuê
Sao Khuê chủ “văn vận”, nghĩa là dòng khí thiên về tư tưởng, hệ thống, giáo hóa. Khi sao này lâm nhật, khí trường hình thành trục ổn định, giúp tư duy sáng rõ, hành vi chừng mực. Trong học thuyết khí vận, đây là dạng khí thuận cho việc thiết lập nền móng dài hạn.
Không giống các sao thiên về hành động mạnh, Khuê thiên về xây dựng cấu trúc tư duy. Do đó, những việc khởi phát trí tuệ sẽ được tiếp dẫn khí tốt, còn việc nóng vội sẽ dễ sinh cản trở.
✅ Nên làm
Nên khởi sự học tập và thi cử
Sao Khuê chủ văn vận nên việc khai giảng, nhập học, ký hợp đồng đào tạo sẽ được khí trường nâng đỡ. Trường khí Mộc sinh trưởng giúp trí tuệ khai mở, tư duy rõ ràng.
Khí vận tích lũy của Khuê giúp kết quả không bộc phát tức thời nhưng bền vững về sau.
Nên ký kết văn bản, hợp đồng
Khuê tinh chủ lễ và quy chuẩn, nên việc ký kết giấy tờ sẽ ⛔ hạn chế sai sót. Kim khí phương Tây giúp rà soát chặt chẽ, tránh lỗ hổng pháp lý.
Đây là thời điểm thuận lợi để hoàn thiện hồ sơ pháp lý hoặc thiết lập quy chế nội bộ.
Nên tu sửa văn phòng, phòng học
Vì Khuê tinh chủ văn, việc chỉnh trang không gian học tập giúp tăng sinh khí. Âm dương cân bằng trong môi trường làm việc sẽ hỗ trợ tư duy.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công công trình mang tính phá dỡ mạnh
Khí của Khuê thu liễm, không hợp hành động phá hủy. Dương trạch nếu phá dỡ lớn có thể sinh xung khí.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khuê tinh không chủ tài bạo phát. Nếu đầu tư lướt sóng dễ thiếu quyết đoán, bỏ lỡ thời cơ.
Kiêng động thổ âm trạch quy mô lớn
Sao Khuê thiên về văn khí, không mạnh về địa khí. Nếu tiến hành xây mộ lớn, âm khí khó được dẫn sinh, dễ tạo thế khí tán.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu Sao Khuê đi cùng Hoàng Đạo cát tinh, khí văn được nâng cao, có thể tiến hành cả việc tài chính ở mức vừa phải.
⚠️ Ngoại lệ theo tuổi mệnh Mộc
Người mệnh Mộc được tương sinh mạnh, có thể mở rộng quy mô học tập hoặc ký hợp đồng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi có cát tinh tài lộc hỗ trợ
Nếu phối hợp với cát tinh chủ tài, việc đầu tư dài hạn có thể cân nhắc triển khai.
Bản chất khí vận của Sao Khuê
Sao Khuê chủ “văn vận”, nghĩa là dòng khí thiên về tư tưởng, hệ thống, giáo hóa. Khi sao này lâm nhật, khí trường hình thành trục ổn định, giúp tư duy sáng rõ, hành vi chừng mực. Trong học thuyết khí vận, đây là dạng khí thuận cho việc thiết lập nền móng dài hạn.
Không giống các sao thiên về hành động mạnh, Khuê thiên về xây dựng cấu trúc tư duy. Do đó, những việc khởi phát trí tuệ sẽ được tiếp dẫn khí tốt, còn việc nóng vội sẽ dễ sinh cản trở.
✅ Nên làm
Nên khởi sự học tập và thi cử
Sao Khuê chủ văn vận nên việc khai giảng, nhập học, ký hợp đồng đào tạo sẽ được khí trường nâng đỡ. Trường khí Mộc sinh trưởng giúp trí tuệ khai mở, tư duy rõ ràng.
Khí vận tích lũy của Khuê giúp kết quả không bộc phát tức thời nhưng bền vững về sau.
Nên ký kết văn bản, hợp đồng
Khuê tinh chủ lễ và quy chuẩn, nên việc ký kết giấy tờ sẽ ⛔ hạn chế sai sót. Kim khí phương Tây giúp rà soát chặt chẽ, tránh lỗ hổng pháp lý.
Đây là thời điểm thuận lợi để hoàn thiện hồ sơ pháp lý hoặc thiết lập quy chế nội bộ.
Nên tu sửa văn phòng, phòng học
Vì Khuê tinh chủ văn, việc chỉnh trang không gian học tập giúp tăng sinh khí. Âm dương cân bằng trong môi trường làm việc sẽ hỗ trợ tư duy.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công công trình mang tính phá dỡ mạnh
Khí của Khuê thu liễm, không hợp hành động phá hủy. Dương trạch nếu phá dỡ lớn có thể sinh xung khí.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khuê tinh không chủ tài bạo phát. Nếu đầu tư lướt sóng dễ thiếu quyết đoán, bỏ lỡ thời cơ.
Kiêng động thổ âm trạch quy mô lớn
Sao Khuê thiên về văn khí, không mạnh về địa khí. Nếu tiến hành xây mộ lớn, âm khí khó được dẫn sinh, dễ tạo thế khí tán.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu Sao Khuê đi cùng Hoàng Đạo cát tinh, khí văn được nâng cao, có thể tiến hành cả việc tài chính ở mức vừa phải.
⚠️ Ngoại lệ theo tuổi mệnh Mộc
Người mệnh Mộc được tương sinh mạnh, có thể mở rộng quy mô học tập hoặc ký hợp đồng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi có cát tinh tài lộc hỗ trợ
Nếu phối hợp với cát tinh chủ tài, việc đầu tư dài hạn có thể cân nhắc triển khai.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Khi phương xuất hành gặp Phúc Thần, vận khí ngày đó được xem là thuận lợi cho việc cầu an, cầu phúc và khởi đầu các kế hoạch nhẹ nhàng. Cát khí của Phúc Thần thiên về sự bền vững, giúp mọi việc tiến triển chậm rãi nhưng chắc chắn, phù hợp với các hoạt động xây dựng quan hệ và phát triển lâu dài.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Trong lịch pháp phương Đông, Hạc Thần tượng trưng cho dòng khí không thuận lợi đối với hành trình. Xuất hành về phương này dễ gặp những yếu tố ngoài ý muốn như trì hoãn, khó khăn hoặc kết quả không đạt kỳ vọng. Vì vậy hướng Hạc Thần thường được xếp vào nhóm phương vị cần tránh.
Khi phương xuất hành gặp Phúc Thần, vận khí ngày đó được xem là thuận lợi cho việc cầu an, cầu phúc và khởi đầu các kế hoạch nhẹ nhàng. Cát khí của Phúc Thần thiên về sự bền vững, giúp mọi việc tiến triển chậm rãi nhưng chắc chắn, phù hợp với các hoạt động xây dựng quan hệ và phát triển lâu dài.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Trong lịch pháp phương Đông, Hạc Thần tượng trưng cho dòng khí không thuận lợi đối với hành trình. Xuất hành về phương này dễ gặp những yếu tố ngoài ý muốn như trì hoãn, khó khăn hoặc kết quả không đạt kỳ vọng. Vì vậy hướng Hạc Thần thường được xếp vào nhóm phương vị cần tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Dương
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Tổng thể mà xét, ngày Kim Dương là thời điểm tương đối thuận lợi cho việc xuất hành và giao tiếp. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra suôn sẻ và các công việc liên quan đến gặp gỡ hoặc hợp tác có nhiều khả năng đạt kết quả tốt. Tuy vậy vẫn nên giữ sự thận trọng cần thiết để tránh những quyết định vội vàng.
Ngày Kim Dương cũng thích hợp cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khí vận của ngày giúp việc gặp gỡ đối tác hoặc trao đổi công việc trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên cổ nhân vẫn khuyên nên giữ sự cân nhắc cẩn trọng để tránh những quyết định thiếu suy xét.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Tổng thể mà xét, ngày Kim Dương là thời điểm tương đối thuận lợi cho việc xuất hành và giao tiếp. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra suôn sẻ và các công việc liên quan đến gặp gỡ hoặc hợp tác có nhiều khả năng đạt kết quả tốt. Tuy vậy vẫn nên giữ sự thận trọng cần thiết để tránh những quyết định vội vàng.
Ngày Kim Dương cũng thích hợp cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khí vận của ngày giúp việc gặp gỡ đối tác hoặc trao đổi công việc trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên cổ nhân vẫn khuyên nên giữ sự cân nhắc cẩn trọng để tránh những quyết định thiếu suy xét.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Đại An là khung giờ được xem là mang lại sự bình an và thuận lợi. Đây là thời điểm phù hợp để xuất hành, đi công tác hoặc bắt đầu chuyến đi quan trọng.
Những việc cần sự tính toán lâu dài sẽ đặc biệt phù hợp trong giờ này, trong khi các hành động nóng vội hoặc quyết định thiếu cân nhắc nên được ⛔ hạn chế.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là thời điểm tốt để tiến hành những việc mang tính chất tin mừng hoặc thông báo kết quả. Những hoạt động như gửi thư tín quan trọng, gặp gỡ người thân, hoặc đàm phán các thỏa thuận nhỏ thường được khuyên thực hiện trong khung giờ này.
Tuy nhiên, người xưa khuyên nên tránh những quyết định mang tính lâu dài hoặc đầu tư lớn trong giờ Tốc Hỷ, bởi tính chất nhanh của thời vận có thể khiến kết quả khó duy trì bền vững.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, Lưu Niên không phải là khung giờ cát lợi cho việc xuất hành hoặc khởi sự. Những việc cần sự thuận lợi và nhanh chóng nên được trì hoãn sang thời điểm khác.
Tuy nhiên, giờ này lại phù hợp cho việc nghỉ ngơi, suy xét hoặc hoàn thiện các công việc nhỏ.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khoảng thời gian lời nói dễ dẫn đến tranh cãi. Vì vậy, các hoạt động liên quan đến thỏa thuận hoặc hợp tác nên được trì hoãn.
Nếu phải làm việc trong giờ này, nên chú ý cách giao tiếp và giữ thái độ ôn hòa để tránh phát sinh mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Đại An là khung giờ được xem là mang lại sự bình an và thuận lợi. Đây là thời điểm phù hợp để xuất hành, đi công tác hoặc bắt đầu chuyến đi quan trọng.
Những việc cần sự tính toán lâu dài sẽ đặc biệt phù hợp trong giờ này, trong khi các hành động nóng vội hoặc quyết định thiếu cân nhắc nên được ⛔ hạn chế.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là thời điểm tốt để tiến hành những việc mang tính chất tin mừng hoặc thông báo kết quả. Những hoạt động như gửi thư tín quan trọng, gặp gỡ người thân, hoặc đàm phán các thỏa thuận nhỏ thường được khuyên thực hiện trong khung giờ này.
Tuy nhiên, người xưa khuyên nên tránh những quyết định mang tính lâu dài hoặc đầu tư lớn trong giờ Tốc Hỷ, bởi tính chất nhanh của thời vận có thể khiến kết quả khó duy trì bền vững.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, Lưu Niên không phải là khung giờ cát lợi cho việc xuất hành hoặc khởi sự. Những việc cần sự thuận lợi và nhanh chóng nên được trì hoãn sang thời điểm khác.
Tuy nhiên, giờ này lại phù hợp cho việc nghỉ ngơi, suy xét hoặc hoàn thiện các công việc nhỏ.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khoảng thời gian lời nói dễ dẫn đến tranh cãi. Vì vậy, các hoạt động liên quan đến thỏa thuận hoặc hợp tác nên được trì hoãn.
Nếu phải làm việc trong giờ này, nên chú ý cách giao tiếp và giữ thái độ ôn hòa để tránh phát sinh mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
23
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 23/7/2038
- Âm lịch: Ngày 22/6/2038
- Can chi: Tân Sửu - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
24
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 24/7/2038
- Âm lịch: Ngày 23/6/2038
- Can chi: Nhâm Dần - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
25
Tháng 7
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 25/7/2038
- Âm lịch: Ngày 24/6/2038
- Can chi: Quý Mão - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
26
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 26/7/2038
- Âm lịch: Ngày 25/6/2038
- Can chi: Giáp Thìn - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
27
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 27/7/2038
- Âm lịch: Ngày 26/6/2038
- Can chi: Ất Tỵ - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
