XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
22
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 03/2054
14
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2054
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Nhâm Tuất
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt
Kim Quỹ - Thiên Y - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thiên Hình
Trực
Trực Nguy
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Đông Nam
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 22/3/2054
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 22 - Tháng 3 - Năm 2054 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 14/2/2054 - Tức Tức ngày: Nhâm Tuất - Tháng: Đinh Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Chu Tước Hắc Đạo - Trực: Trực Nguy - Lục Diệu: Đại An - Tiết khí: Xuân Phân |
| Tuổi xung khắc | Thìn (Lục xung), Dậu (Lục hại), Sửu (Phá), Sửu - Mùi (Tương hình), Thìn - Sửu - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dần - Ngọ |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Nguy
Ý nghĩa Trực Nguy
Trực Nguy tượng trưng cho trạng thái bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường dao động mạnh, dễ phát sinh sự cố nếu tiến hành việc trọng đại.
✅ Nên làm
Xử lý công việc nội bộ
Phân tích rủi ro
Lập kế hoạch dự phòng
Thích hợp nghiên cứu, đánh giá lại chiến lược hiện tại.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Nguy
Khởi công xây dựng lớn
Cưới hỏi
Khai trương trọng đại
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị cao.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
Ý nghĩa Trực Nguy
Trực Nguy tượng trưng cho trạng thái bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường dao động mạnh, dễ phát sinh sự cố nếu tiến hành việc trọng đại.
✅ Nên làm
Xử lý công việc nội bộ
Phân tích rủi ro
Lập kế hoạch dự phòng
Thích hợp nghiên cứu, đánh giá lại chiến lược hiện tại.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Nguy
Khởi công xây dựng lớn
Cưới hỏi
Khai trương trọng đại
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị cao.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Kim Quỹ - Thiên Y - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
Kim Quỹ - Thiên Y - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tinh
Ảnh hưởng của Sao Tinh đối với nhân sự
Ngày Sao Tinh chiếu thường kích thích tinh thần cầu tiến, mở rộng giao tiếp và phát triển quan hệ xã hội. Những người đang tìm kiếm cơ hội mới có thể cảm nhận rõ động năng tích cực.
Tuy nhiên, đặc tính phát triển mạnh cũng dễ làm tâm lý nóng vội nếu không kiểm soát tốt.
✅ Nên làm
Nên bắt đầu chương trình học tập mới
Sinh khí của Sao Tinh tương hợp với khởi động khóa học, nghiên cứu đề tài mới hoặc phát triển kỹ năng chuyên môn.
Nên khai trương quy mô vừa và nhỏ
Mộc khí dương hỗ trợ sự mở đầu, đặc biệt phù hợp với cửa hàng mới, dự án sáng tạo hoặc thương hiệu cá nhân.
Nên mở rộng quan hệ hợp tác
Khí vận hướng ngoại giúp tăng khả năng kết nối và tạo lập mạng lưới xã hội bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh thay đổi cơ cấu tổ chức đột ngột
Sự phát triển nhanh nếu thiếu chuẩn bị sẽ gây xáo trộn nội bộ.
Tránh quyết định đầu tư thiếu nền tảng
Năng lượng phát triển mạnh có thể khiến người ta lạc quan quá mức, dẫn đến sai lầm tài chính.
Kiêng tranh chấp pháp lý lớn
Khí động dễ làm mâu thuẫn leo thang thay vì hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Mộc vượng
Người hợp hành Mộc có thể tận dụng ngày này để khởi động việc quan trọng ở mức độ phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi không gian thiếu sinh khí
Nếu môi trường trì trệ, ngày Sao Tinh lại trở thành cơ hội kích hoạt năng lượng mới.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Nếu gặp trực Thành, các dự án dài hạn có thể tiến hành thuận lợi hơn nhờ được bổ trợ tính ổn định.
Ảnh hưởng của Sao Tinh đối với nhân sự
Ngày Sao Tinh chiếu thường kích thích tinh thần cầu tiến, mở rộng giao tiếp và phát triển quan hệ xã hội. Những người đang tìm kiếm cơ hội mới có thể cảm nhận rõ động năng tích cực.
Tuy nhiên, đặc tính phát triển mạnh cũng dễ làm tâm lý nóng vội nếu không kiểm soát tốt.
✅ Nên làm
Nên bắt đầu chương trình học tập mới
Sinh khí của Sao Tinh tương hợp với khởi động khóa học, nghiên cứu đề tài mới hoặc phát triển kỹ năng chuyên môn.
Nên khai trương quy mô vừa và nhỏ
Mộc khí dương hỗ trợ sự mở đầu, đặc biệt phù hợp với cửa hàng mới, dự án sáng tạo hoặc thương hiệu cá nhân.
Nên mở rộng quan hệ hợp tác
Khí vận hướng ngoại giúp tăng khả năng kết nối và tạo lập mạng lưới xã hội bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh thay đổi cơ cấu tổ chức đột ngột
Sự phát triển nhanh nếu thiếu chuẩn bị sẽ gây xáo trộn nội bộ.
Tránh quyết định đầu tư thiếu nền tảng
Năng lượng phát triển mạnh có thể khiến người ta lạc quan quá mức, dẫn đến sai lầm tài chính.
Kiêng tranh chấp pháp lý lớn
Khí động dễ làm mâu thuẫn leo thang thay vì hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Mộc vượng
Người hợp hành Mộc có thể tận dụng ngày này để khởi động việc quan trọng ở mức độ phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi không gian thiếu sinh khí
Nếu môi trường trì trệ, ngày Sao Tinh lại trở thành cơ hội kích hoạt năng lượng mới.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Nếu gặp trực Thành, các dự án dài hạn có thể tiến hành thuận lợi hơn nhờ được bổ trợ tính ổn định.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Đông Nam Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Đường Phong còn được xem là ngày thuận lợi đối với những người cần đi xa tìm kiếm cơ hội. Khí vận của ngày mang tính lưu chuyển, tượng trưng cho sự phát triển và thay đổi tích cực. Do đó việc xuất hành trong ngày này thường mang lại khả năng gặp gỡ người hữu duyên hoặc tìm được hướng đi mới trong công việc.
Trong nhiều sách lịch cổ, Đường Phong được nhắc đến như ngày mang khí vận hanh thông. Điều này có nghĩa là hành trình di chuyển hoặc việc khởi sự trong ngày thường diễn ra thuận lợi. Người xuất hành có thể gặp hoàn cảnh thuận duyên, từ đó giúp công việc tiến triển dễ dàng hơn.
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Đường Phong còn được xem là ngày thuận lợi đối với những người cần đi xa tìm kiếm cơ hội. Khí vận của ngày mang tính lưu chuyển, tượng trưng cho sự phát triển và thay đổi tích cực. Do đó việc xuất hành trong ngày này thường mang lại khả năng gặp gỡ người hữu duyên hoặc tìm được hướng đi mới trong công việc.
Trong nhiều sách lịch cổ, Đường Phong được nhắc đến như ngày mang khí vận hanh thông. Điều này có nghĩa là hành trình di chuyển hoặc việc khởi sự trong ngày thường diễn ra thuận lợi. Người xuất hành có thể gặp hoàn cảnh thuận duyên, từ đó giúp công việc tiến triển dễ dàng hơn.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
23
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 23/3/2054
- Âm lịch: Ngày 15/2/2054
- Can chi: Quý Hợi - Tháng: Đinh Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Ba
24
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 24/3/2054
- Âm lịch: Ngày 16/2/2054
- Can chi: Giáp Tý - Tháng: Đinh Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
Thứ Tư
25
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 25/3/2054
- Âm lịch: Ngày 17/2/2054
- Can chi: Ất Sửu - Tháng: Đinh Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
26
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 26/3/2054
- Âm lịch: Ngày 18/2/2054
- Can chi: Bính Dần - Tháng: Đinh Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Rất tốt
Thứ Sáu
27
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 27/3/2054
- Âm lịch: Ngày 19/2/2054
- Can chi: Đinh Mão - Tháng: Đinh Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
