THÔNG TIN NGÀY 22/03/2041
22
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 03/2041
21
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2041
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Giáp Dần
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Đạo - Nguyệt Đức
Sao xấu
Thiên Hình
Trực
Trực Bế
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 22/3/2041
| Dương Lịch | Thứ Sáu - Ngày 22 - Tháng 3 - Năm 2041 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 21/2/2041 Tức ngày: Giáp Dần - Tháng: Tân Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Tư Mệnh Hoàng Đạo - Trực: Trực Bế - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Xuân Phân |
| Tuổi xung khắc | Thân (Lục xung), Tỵ (Lục hại), Hợi (Phá), Dần - Tỵ - Thân (Tương hình), Thân - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Ngọ - Tuất |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bế
Ứng dụng thực tế ngày Trực Bế
Phù hợp cho việc thu hồi công nợ, đóng tài khoản, kết thúc dự án. Nếu dùng sai mục đích có thể gây trì trệ.
✅ Nên làm
Phù hợp làm lễ tạ, nghi thức hoàn mãn chu kỳ công việc.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế đầu tư vốn mới hoặc mở rộng quy mô.
Tránh tổ chức sự kiện ra mắt hoặc quảng bá thương hiệu.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
Ứng dụng thực tế ngày Trực Bế
Phù hợp cho việc thu hồi công nợ, đóng tài khoản, kết thúc dự án. Nếu dùng sai mục đích có thể gây trì trệ.
✅ Nên làm
Phù hợp làm lễ tạ, nghi thức hoàn mãn chu kỳ công việc.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế đầu tư vốn mới hoặc mở rộng quy mô.
Tránh tổ chức sự kiện ra mắt hoặc quảng bá thương hiệu.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Đạo - Nguyệt Đức
Sao xấu
Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Đạo - Nguyệt Đức
Sao xấu
Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Ngưu
Tổng luận cát – hung của Sao Ngưu
Sao Ngưu thuộc nhóm hung tú trung bình, không đại hung nhưng nhiều thử thách. Cổ nhân có câu: “Ngưu nhật đa lao, thiểu lộc” – ngày Ngưu nhiều công ít lợi.
Người hành sự cần kiên nhẫn, tránh tâm lý nóng vội nếu buộc phải tiến hành việc trong ngày này.
✅ Nên làm
Nên rèn luyện thể lực
Khí Thổ nặng giúp tăng tính chịu đựng, thích hợp cho luyện tập thể chất tăng sức bền.
Nên xử lý việc nợ nần cũ
Ngày này phù hợp giải quyết các nghĩa vụ tồn đọng dù tiến độ chậm nhưng chắc chắn.
Nên bảo trì, bảo dưỡng
Công việc bảo dưỡng máy móc, sửa chữa nhỏ tương đối phù hợp vì không yêu cầu khai mở sinh khí mới.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Thiếu linh hoạt khiến khả năng xoay chuyển tình huống thấp nếu gặp biến động thị trường.
Kiêng khai trương
Khí trệ của Ngưu tinh không thuận cho việc thu hút tài lộc ban đầu.
Kiêng an táng
Âm trạch gặp khí trệ có thể ảnh hưởng vận khí hậu nhân về lâu dài.
⚠️ Ngoại lệ
Việc mang tính cá nhân nhỏ lẻ
Các công việc nội bộ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể tiến hành.
Có cát tinh đồng chiếu
Nếu đồng thời xuất hiện Hoàng Đạo hoặc cát tú khác, hung tính được tiết giảm đáng kể.
Dùng cho việc thử thách nội lực
Nếu mục tiêu là kiểm nghiệm khả năng chịu đựng hoặc đào luyện kỷ luật, ngày này lại trở thành cơ hội phù hợp.
Tổng luận cát – hung của Sao Ngưu
Sao Ngưu thuộc nhóm hung tú trung bình, không đại hung nhưng nhiều thử thách. Cổ nhân có câu: “Ngưu nhật đa lao, thiểu lộc” – ngày Ngưu nhiều công ít lợi.
Người hành sự cần kiên nhẫn, tránh tâm lý nóng vội nếu buộc phải tiến hành việc trong ngày này.
✅ Nên làm
Nên rèn luyện thể lực
Khí Thổ nặng giúp tăng tính chịu đựng, thích hợp cho luyện tập thể chất tăng sức bền.
Nên xử lý việc nợ nần cũ
Ngày này phù hợp giải quyết các nghĩa vụ tồn đọng dù tiến độ chậm nhưng chắc chắn.
Nên bảo trì, bảo dưỡng
Công việc bảo dưỡng máy móc, sửa chữa nhỏ tương đối phù hợp vì không yêu cầu khai mở sinh khí mới.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Thiếu linh hoạt khiến khả năng xoay chuyển tình huống thấp nếu gặp biến động thị trường.
Kiêng khai trương
Khí trệ của Ngưu tinh không thuận cho việc thu hút tài lộc ban đầu.
Kiêng an táng
Âm trạch gặp khí trệ có thể ảnh hưởng vận khí hậu nhân về lâu dài.
⚠️ Ngoại lệ
Việc mang tính cá nhân nhỏ lẻ
Các công việc nội bộ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể tiến hành.
Có cát tinh đồng chiếu
Nếu đồng thời xuất hiện Hoàng Đạo hoặc cát tú khác, hung tính được tiết giảm đáng kể.
Dùng cho việc thử thách nội lực
Nếu mục tiêu là kiểm nghiệm khả năng chịu đựng hoặc đào luyện kỷ luật, ngày này lại trở thành cơ hội phù hợp.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ biểu thị trạng thái vận khí thiếu ổn định. Khi xuất hành trong ngày này, hành trình có thể phát sinh nhiều yếu tố bất lợi khiến công việc không diễn ra như dự định. Vì vậy nên ⛔ hạn chế các hoạt động quan trọng và giữ tâm thế bình tĩnh để xử lý tình huống.
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, ngày Huyền Vũ mang tính chất bất lợi đối với việc xuất hành. Khí vận của ngày thiên về sự bế tắc và khó thông suốt, khiến hành trình dễ gặp trì trệ hoặc phát sinh trở ngại. Vì vậy những việc như khởi hành xa, ký kết quan trọng hoặc cầu tài cầu lợi thường không được khuyến khích tiến hành trong ngày này.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ biểu thị trạng thái vận khí thiếu ổn định. Khi xuất hành trong ngày này, hành trình có thể phát sinh nhiều yếu tố bất lợi khiến công việc không diễn ra như dự định. Vì vậy nên ⛔ hạn chế các hoạt động quan trọng và giữ tâm thế bình tĩnh để xử lý tình huống.
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, ngày Huyền Vũ mang tính chất bất lợi đối với việc xuất hành. Khí vận của ngày thiên về sự bế tắc và khó thông suốt, khiến hành trình dễ gặp trì trệ hoặc phát sinh trở ngại. Vì vậy những việc như khởi hành xa, ký kết quan trọng hoặc cầu tài cầu lợi thường không được khuyến khích tiến hành trong ngày này.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thuận lợi cho việc giao tiếp và mở rộng quan hệ xã hội. Những cuộc gặp gỡ bạn bè, đối tác hoặc trao đổi công việc thường diễn ra suôn sẻ trong thời điểm này.
Tuy vậy, các việc liên quan đến tranh chấp hoặc xung đột nên tránh thực hiện để giữ được sự hòa thuận của vận khí.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thuận lợi cho việc giao tiếp và mở rộng quan hệ xã hội. Những cuộc gặp gỡ bạn bè, đối tác hoặc trao đổi công việc thường diễn ra suôn sẻ trong thời điểm này.
Tuy vậy, các việc liên quan đến tranh chấp hoặc xung đột nên tránh thực hiện để giữ được sự hòa thuận của vận khí.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Bảy
23
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 23/3/2041
- Âm lịch: Ngày 22/2/2041
- Can chi: Ất Mão - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
24
Tháng 3
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 24/3/2041
- Âm lịch: Ngày 23/2/2041
- Can chi: Bính Thìn - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Hai
25
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 25/3/2041
- Âm lịch: Ngày 24/2/2041
- Can chi: Đinh Tỵ - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Ba
26
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 26/3/2041
- Âm lịch: Ngày 25/2/2041
- Can chi: Mậu Ngọ - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
27
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 27/3/2041
- Âm lịch: Ngày 26/2/2041
- Can chi: Kỷ Mùi - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
