XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
22
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 02/2051
12
ÂM LỊCHTháng 01Năm 2051
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Mậu Dần
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Tam Hợp - Lục Hợp - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Thiên Sát - Bạch Hổ
Trực
Trực Kiến
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Tây
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 22/2/2051
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 22 - Tháng 2 - Năm 2051 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 12/1/2051 - Tức Tức ngày: Mậu Dần - Tháng: Canh Dần |
| Đặc điểm | Ngày: Huyền Vũ Hắc Đạo - Trực: Trực Kiến - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Vũ Thủy |
| Tuổi xung khắc | Thân (Lục xung), Tỵ (Lục hại), Hợi (Phá), Dần - Tỵ - Thân (Tương hình), Thân - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Ngọ - Tuất |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Kiến
Ý nghĩa Trực Kiến
Trực Kiến tượng trưng cho sự khởi đầu và sinh trưởng. Đây là thời điểm vạn vật bắt đầu hình thành, khí vận còn non nhưng mang tính khai mở mạnh mẽ.
Ngày có Trực Kiến phù hợp cho các việc đặt nền móng, xây dựng kế hoạch dài hạn và mở ra hướng đi mới.
✅ Nên làm
Khởi động chiến lược dài hạn và xây dựng thương hiệu cá nhân.
Nghi lễ phù hợp
Cầu phúc
Đặt tên
Mở hướng nhà
Việc ✅ nên làm ngày Trực Kiến
Xuất hành cầu tài
Khai trương quy mô nhỏ
Bắt đầu học tập
Ra mắt ý tưởng mới
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính chấm dứt hoặc kết thúc hoàn toàn.
Tránh nhận chức vụ quá quan trọng khi nền tảng chưa vững.
⛔ Việc nên tránh
Động thổ lớn
Phá dỡ nền móng
Kiện tụng
Ý nghĩa Trực Kiến
Trực Kiến tượng trưng cho sự khởi đầu và sinh trưởng. Đây là thời điểm vạn vật bắt đầu hình thành, khí vận còn non nhưng mang tính khai mở mạnh mẽ.
Ngày có Trực Kiến phù hợp cho các việc đặt nền móng, xây dựng kế hoạch dài hạn và mở ra hướng đi mới.
✅ Nên làm
Khởi động chiến lược dài hạn và xây dựng thương hiệu cá nhân.
Nghi lễ phù hợp
Cầu phúc
Đặt tên
Mở hướng nhà
Việc ✅ nên làm ngày Trực Kiến
Xuất hành cầu tài
Khai trương quy mô nhỏ
Bắt đầu học tập
Ra mắt ý tưởng mới
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính chấm dứt hoặc kết thúc hoàn toàn.
Tránh nhận chức vụ quá quan trọng khi nền tảng chưa vững.
⛔ Việc nên tránh
Động thổ lớn
Phá dỡ nền móng
Kiện tụng
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Tam Hợp - Lục Hợp - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Thiên Sát - Bạch Hổ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư là hệ thống cổ pháp dùng để luận đoán cát hung của ngày theo các sao chiếu. Mỗi ngày trong chu kỳ vận hành của thiên địa đều chịu ảnh hưởng của nhiều cát tinh và hung tinh khác nhau. Thông qua việc tổng hợp các sao chiếu theo Can Chi ngày, Chi tháng và tiết khí, người xưa có thể đánh giá mức độ thuận lợi hay bất lợi của thời điểm đó. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong việc chọn ngày tiến hành các việc trọng đại.
Ngọc Hạp Thông Thư là một trong những hệ thống luận đoán ngày phổ biến nhất trong lịch pháp Á Đông. Phương pháp này kết hợp giữa tri thức thiên văn cổ đại và kinh nghiệm dân gian lâu đời, từ đó hình thành nên một bộ quy tắc giúp nhận diện thời điểm cát lợi để tiến hành công việc.
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Tam Hợp - Lục Hợp - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Thiên Sát - Bạch Hổ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư là hệ thống cổ pháp dùng để luận đoán cát hung của ngày theo các sao chiếu. Mỗi ngày trong chu kỳ vận hành của thiên địa đều chịu ảnh hưởng của nhiều cát tinh và hung tinh khác nhau. Thông qua việc tổng hợp các sao chiếu theo Can Chi ngày, Chi tháng và tiết khí, người xưa có thể đánh giá mức độ thuận lợi hay bất lợi của thời điểm đó. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong việc chọn ngày tiến hành các việc trọng đại.
Ngọc Hạp Thông Thư là một trong những hệ thống luận đoán ngày phổ biến nhất trong lịch pháp Á Đông. Phương pháp này kết hợp giữa tri thức thiên văn cổ đại và kinh nghiệm dân gian lâu đời, từ đó hình thành nên một bộ quy tắc giúp nhận diện thời điểm cát lợi để tiến hành công việc.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Sâm
Sao Sâm trong ứng dụng dương trạch
Trong phong thủy dương trạch, ngày có Sao Sâm thuận cho việc cải tạo lớn, tháo dỡ phần cũ để xây mới. Kim khí xung kích giúp phá bỏ cấu trúc lỗi thời.
Tuy nhiên, nếu nền móng chưa ổn định mà thay đổi mạnh có thể làm tán khí cư trú.
✅ Nên làm
Nên cải tạo, phá dỡ để xây mới
Trong dương trạch, việc tháo dỡ phần cũ kỹ để dựng lại cấu trúc mới được xem là hợp khí.
Nên tái cấu trúc doanh nghiệp
Khí của Sao Sâm thuận cho việc thay đổi cơ cấu tổ chức, loại bỏ bộ phận kém hiệu quả và thiết lập hệ thống mới.
Kim khí xung kích giúp quyết định được thực thi nhanh chóng.
Nên chuyển đổi chiến lược kinh doanh
Ngày này thuận cho việc thay đổi định hướng dài hạn nếu đã có phân tích kỹ lưỡng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương nhỏ lẻ thiếu chuẩn bị
Nếu khai trương mà không có kế hoạch rõ ràng, khí động mạnh có thể gây bất ổn ban đầu.
Kiêng an táng mới quy mô lớn
Âm trạch cần khí tĩnh, trong khi Sâm tinh mang tính động cao, dễ làm xáo trộn long mạch.
Kiêng đầu tư thiếu nền tảng
Sâm tinh hợp cải cách có tính toán, không hợp đầu tư mạo hiểm tùy tiện.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thủy
Kim sinh Thủy, người mệnh Thủy có thể tận dụng ngày này để khởi sự trung hạn.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh ổn định
Nếu đồng cung với sao chủ Thổ, khí động được điều hòa, có thể tiến hành cưới hỏi quy mô nhỏ.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vững vàng
Nếu nền móng dương trạch đã ổn định, việc động thổ cải tạo quy mô lớn ít gây ảnh hưởng tiêu cực.
Sao Sâm trong ứng dụng dương trạch
Trong phong thủy dương trạch, ngày có Sao Sâm thuận cho việc cải tạo lớn, tháo dỡ phần cũ để xây mới. Kim khí xung kích giúp phá bỏ cấu trúc lỗi thời.
Tuy nhiên, nếu nền móng chưa ổn định mà thay đổi mạnh có thể làm tán khí cư trú.
✅ Nên làm
Nên cải tạo, phá dỡ để xây mới
Trong dương trạch, việc tháo dỡ phần cũ kỹ để dựng lại cấu trúc mới được xem là hợp khí.
Nên tái cấu trúc doanh nghiệp
Khí của Sao Sâm thuận cho việc thay đổi cơ cấu tổ chức, loại bỏ bộ phận kém hiệu quả và thiết lập hệ thống mới.
Kim khí xung kích giúp quyết định được thực thi nhanh chóng.
Nên chuyển đổi chiến lược kinh doanh
Ngày này thuận cho việc thay đổi định hướng dài hạn nếu đã có phân tích kỹ lưỡng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương nhỏ lẻ thiếu chuẩn bị
Nếu khai trương mà không có kế hoạch rõ ràng, khí động mạnh có thể gây bất ổn ban đầu.
Kiêng an táng mới quy mô lớn
Âm trạch cần khí tĩnh, trong khi Sâm tinh mang tính động cao, dễ làm xáo trộn long mạch.
Kiêng đầu tư thiếu nền tảng
Sâm tinh hợp cải cách có tính toán, không hợp đầu tư mạo hiểm tùy tiện.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thủy
Kim sinh Thủy, người mệnh Thủy có thể tận dụng ngày này để khởi sự trung hạn.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh ổn định
Nếu đồng cung với sao chủ Thổ, khí động được điều hòa, có thể tiến hành cưới hỏi quy mô nhỏ.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vững vàng
Nếu nền móng dương trạch đã ổn định, việc động thổ cải tạo quy mô lớn ít gây ảnh hưởng tiêu cực.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Tây Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Khi xuất hành gặp phương vị Hạc Thần, khí vận thường bị xem là thiếu cát lợi. Điều này có thể khiến hành trình phát sinh những trở ngại nhỏ hoặc làm giảm hiệu quả của công việc dự định. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này nếu có lựa chọn khác thuận lợi hơn.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Khi xuất hành gặp phương vị Hạc Thần, khí vận thường bị xem là thiếu cát lợi. Điều này có thể khiến hành trình phát sinh những trở ngại nhỏ hoặc làm giảm hiệu quả của công việc dự định. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này nếu có lựa chọn khác thuận lợi hơn.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ biểu thị trạng thái vận khí thiếu ổn định. Khi xuất hành trong ngày này, hành trình có thể phát sinh nhiều yếu tố bất lợi khiến công việc không diễn ra như dự định. Vì vậy nên ⛔ hạn chế các hoạt động quan trọng và giữ tâm thế bình tĩnh để xử lý tình huống.
Theo các sách lịch cổ, Huyền Vũ là ngày mà khí vận chưa thuận lợi cho việc di chuyển xa. Hành trình bắt đầu trong ngày này dễ gặp những yếu tố cản trở khiến công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định xuất hành, đặc biệt đối với các chuyến đi quan trọng.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ biểu thị trạng thái vận khí thiếu ổn định. Khi xuất hành trong ngày này, hành trình có thể phát sinh nhiều yếu tố bất lợi khiến công việc không diễn ra như dự định. Vì vậy nên ⛔ hạn chế các hoạt động quan trọng và giữ tâm thế bình tĩnh để xử lý tình huống.
Theo các sách lịch cổ, Huyền Vũ là ngày mà khí vận chưa thuận lợi cho việc di chuyển xa. Hành trình bắt đầu trong ngày này dễ gặp những yếu tố cản trở khiến công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định xuất hành, đặc biệt đối với các chuyến đi quan trọng.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu biểu thị sự bất ổn trong lời nói và giao tiếp. Những quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác hoặc tài chính lớn nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy vậy, đây là thời điểm thích hợp để suy nghĩ và xem xét lại kế hoạch.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khoảng thời gian mang tính bất lợi, tượng trưng cho sự trống rỗng và khó đạt kết quả như mong muốn. Người xưa cho rằng nếu bắt đầu những việc quan trọng vào giờ này thì dễ gặp trở ngại hoặc kết quả không được như dự định.
Vì vậy, các hoạt động như xuất hành xa, ký kết hợp đồng hoặc đầu tư lớn nên tránh tiến hành trong khung giờ Không Vong. Thay vào đó, có thể dành thời gian nghỉ ngơi hoặc rà soát lại kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu biểu thị sự bất ổn trong lời nói và giao tiếp. Những quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác hoặc tài chính lớn nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy vậy, đây là thời điểm thích hợp để suy nghĩ và xem xét lại kế hoạch.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khoảng thời gian mang tính bất lợi, tượng trưng cho sự trống rỗng và khó đạt kết quả như mong muốn. Người xưa cho rằng nếu bắt đầu những việc quan trọng vào giờ này thì dễ gặp trở ngại hoặc kết quả không được như dự định.
Vì vậy, các hoạt động như xuất hành xa, ký kết hợp đồng hoặc đầu tư lớn nên tránh tiến hành trong khung giờ Không Vong. Thay vào đó, có thể dành thời gian nghỉ ngơi hoặc rà soát lại kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
23
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 23/2/2051
- Âm lịch: Ngày 13/1/2051
- Can chi: Kỷ Mão - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
24
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 24/2/2051
- Âm lịch: Ngày 14/1/2051
- Can chi: Canh Thìn - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
25
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 25/2/2051
- Âm lịch: Ngày 15/1/2051
- Can chi: Tân Tỵ - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
26
Tháng 2
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 26/2/2051
- Âm lịch: Ngày 16/1/2051
- Can chi: Nhâm Ngọ - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
27
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 27/2/2051
- Âm lịch: Ngày 17/1/2051
- Can chi: Quý Mùi - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
