XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
22
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 10/2062
20
ÂM LỊCHTháng 09Năm 2062
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Mậu Dần
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Tài
Sao xấu
Hoang Ốc - Quả Tú - Thiên Sát
Trực
Trực Định
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Tây
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 22/10/2062
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 22 - Tháng 10 - Năm 2062 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 20/9/2062 - Tức Tức ngày: Mậu Dần - Tháng: Canh Tuất |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Lao Hắc Đạo - Trực: Trực Định - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Hàn Lộ |
| Tuổi xung khắc | Thân (Lục xung), Tỵ (Lục hại), Hợi (Phá), Dần - Tỵ - Thân (Tương hình), Thân - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Ngọ - Tuất |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Định
Luận giải cổ pháp
Theo cổ thư, Trực Định hợp với việc định cư, định hướng và xác lập cơ cấu bền vững. Đây là thời điểm tốt để củng cố gia đạo, ổn định tổ chức và hoàn thiện nền tảng đã khởi tạo trước đó.
✅ Nên làm
Bổ nhiệm chức vụ lâu dài
Lập kế hoạch chiến lược phát triển
Mở cơ sở kinh doanh định hướng bền vững
Thiết lập hệ thống quản lý
Việc ✅ nên làm ngày Trực Định
An trạch, nhập trạch, làm nhà, đặt móng công trình
Ký kết hợp đồng dài hạn
Thiết lập cơ cấu tổ chức ổn định
Cưới hỏi, nạp tài
Thích hợp cầu an, tế tự tổ tiên, lập bài vị và củng cố nền tảng tinh thần gia đạo.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư đầu cơ ngắn hạn mang tính rủi ro cao.
⛔ Không nên thay đổi ngành nghề đột ngột hoặc cải tổ quy mô lớn.
Không phù hợp xuất hành cầu tài mang tính may rủi.
Luận giải cổ pháp
Theo cổ thư, Trực Định hợp với việc định cư, định hướng và xác lập cơ cấu bền vững. Đây là thời điểm tốt để củng cố gia đạo, ổn định tổ chức và hoàn thiện nền tảng đã khởi tạo trước đó.
✅ Nên làm
Bổ nhiệm chức vụ lâu dài
Lập kế hoạch chiến lược phát triển
Mở cơ sở kinh doanh định hướng bền vững
Thiết lập hệ thống quản lý
Việc ✅ nên làm ngày Trực Định
An trạch, nhập trạch, làm nhà, đặt móng công trình
Ký kết hợp đồng dài hạn
Thiết lập cơ cấu tổ chức ổn định
Cưới hỏi, nạp tài
Thích hợp cầu an, tế tự tổ tiên, lập bài vị và củng cố nền tảng tinh thần gia đạo.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư đầu cơ ngắn hạn mang tính rủi ro cao.
⛔ Không nên thay đổi ngành nghề đột ngột hoặc cải tổ quy mô lớn.
Không phù hợp xuất hành cầu tài mang tính may rủi.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Tài
Sao xấu
Hoang Ốc - Quả Tú - Thiên Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư là một trong những hệ thống luận đoán ngày phổ biến nhất trong lịch pháp Á Đông. Phương pháp này kết hợp giữa tri thức thiên văn cổ đại và kinh nghiệm dân gian lâu đời, từ đó hình thành nên một bộ quy tắc giúp nhận diện thời điểm cát lợi để tiến hành công việc.
Ngọc Hạp Thông Thư là hệ thống cổ pháp dùng để luận đoán cát hung của ngày theo các sao chiếu. Mỗi ngày trong chu kỳ vận hành của thiên địa đều chịu ảnh hưởng của nhiều cát tinh và hung tinh khác nhau. Thông qua việc tổng hợp các sao chiếu theo Can Chi ngày, Chi tháng và tiết khí, người xưa có thể đánh giá mức độ thuận lợi hay bất lợi của thời điểm đó. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong việc chọn ngày tiến hành các việc trọng đại.
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Tài
Sao xấu
Hoang Ốc - Quả Tú - Thiên Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư là một trong những hệ thống luận đoán ngày phổ biến nhất trong lịch pháp Á Đông. Phương pháp này kết hợp giữa tri thức thiên văn cổ đại và kinh nghiệm dân gian lâu đời, từ đó hình thành nên một bộ quy tắc giúp nhận diện thời điểm cát lợi để tiến hành công việc.
Ngọc Hạp Thông Thư là hệ thống cổ pháp dùng để luận đoán cát hung của ngày theo các sao chiếu. Mỗi ngày trong chu kỳ vận hành của thiên địa đều chịu ảnh hưởng của nhiều cát tinh và hung tinh khác nhau. Thông qua việc tổng hợp các sao chiếu theo Can Chi ngày, Chi tháng và tiết khí, người xưa có thể đánh giá mức độ thuận lợi hay bất lợi của thời điểm đó. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong việc chọn ngày tiến hành các việc trọng đại.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tinh
Ảnh hưởng của Sao Tinh đối với nhân sự
Ngày Sao Tinh chiếu thường kích thích tinh thần cầu tiến, mở rộng giao tiếp và phát triển quan hệ xã hội. Những người đang tìm kiếm cơ hội mới có thể cảm nhận rõ động năng tích cực.
Tuy nhiên, đặc tính phát triển mạnh cũng dễ làm tâm lý nóng vội nếu không kiểm soát tốt.
✅ Nên làm
Nên bắt đầu chương trình học tập mới
Sinh khí của Sao Tinh tương hợp với khởi động khóa học, nghiên cứu đề tài mới hoặc phát triển kỹ năng chuyên môn.
Nên khai trương quy mô vừa và nhỏ
Mộc khí dương hỗ trợ sự mở đầu, đặc biệt phù hợp với cửa hàng mới, dự án sáng tạo hoặc thương hiệu cá nhân.
Nên mở rộng quan hệ hợp tác
Khí vận hướng ngoại giúp tăng khả năng kết nối và tạo lập mạng lưới xã hội bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh thay đổi cơ cấu tổ chức đột ngột
Sự phát triển nhanh nếu thiếu chuẩn bị sẽ gây xáo trộn nội bộ.
Tránh quyết định đầu tư thiếu nền tảng
Năng lượng phát triển mạnh có thể khiến người ta lạc quan quá mức, dẫn đến sai lầm tài chính.
Kiêng tranh chấp pháp lý lớn
Khí động dễ làm mâu thuẫn leo thang thay vì hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Mộc vượng
Người hợp hành Mộc có thể tận dụng ngày này để khởi động việc quan trọng ở mức độ phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi không gian thiếu sinh khí
Nếu môi trường trì trệ, ngày Sao Tinh lại trở thành cơ hội kích hoạt năng lượng mới.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Nếu gặp trực Thành, các dự án dài hạn có thể tiến hành thuận lợi hơn nhờ được bổ trợ tính ổn định.
Ảnh hưởng của Sao Tinh đối với nhân sự
Ngày Sao Tinh chiếu thường kích thích tinh thần cầu tiến, mở rộng giao tiếp và phát triển quan hệ xã hội. Những người đang tìm kiếm cơ hội mới có thể cảm nhận rõ động năng tích cực.
Tuy nhiên, đặc tính phát triển mạnh cũng dễ làm tâm lý nóng vội nếu không kiểm soát tốt.
✅ Nên làm
Nên bắt đầu chương trình học tập mới
Sinh khí của Sao Tinh tương hợp với khởi động khóa học, nghiên cứu đề tài mới hoặc phát triển kỹ năng chuyên môn.
Nên khai trương quy mô vừa và nhỏ
Mộc khí dương hỗ trợ sự mở đầu, đặc biệt phù hợp với cửa hàng mới, dự án sáng tạo hoặc thương hiệu cá nhân.
Nên mở rộng quan hệ hợp tác
Khí vận hướng ngoại giúp tăng khả năng kết nối và tạo lập mạng lưới xã hội bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh thay đổi cơ cấu tổ chức đột ngột
Sự phát triển nhanh nếu thiếu chuẩn bị sẽ gây xáo trộn nội bộ.
Tránh quyết định đầu tư thiếu nền tảng
Năng lượng phát triển mạnh có thể khiến người ta lạc quan quá mức, dẫn đến sai lầm tài chính.
Kiêng tranh chấp pháp lý lớn
Khí động dễ làm mâu thuẫn leo thang thay vì hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Mộc vượng
Người hợp hành Mộc có thể tận dụng ngày này để khởi động việc quan trọng ở mức độ phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi không gian thiếu sinh khí
Nếu môi trường trì trệ, ngày Sao Tinh lại trở thành cơ hội kích hoạt năng lượng mới.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Nếu gặp trực Thành, các dự án dài hạn có thể tiến hành thuận lợi hơn nhờ được bổ trợ tính ổn định.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Tây Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ biểu thị trạng thái vận khí thiếu ổn định. Khi xuất hành trong ngày này, hành trình có thể phát sinh nhiều yếu tố bất lợi khiến công việc không diễn ra như dự định. Vì vậy nên ⛔ hạn chế các hoạt động quan trọng và giữ tâm thế bình tĩnh để xử lý tình huống.
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, ngày Huyền Vũ mang tính chất bất lợi đối với việc xuất hành. Khí vận của ngày thiên về sự bế tắc và khó thông suốt, khiến hành trình dễ gặp trì trệ hoặc phát sinh trở ngại. Vì vậy những việc như khởi hành xa, ký kết quan trọng hoặc cầu tài cầu lợi thường không được khuyến khích tiến hành trong ngày này.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ biểu thị trạng thái vận khí thiếu ổn định. Khi xuất hành trong ngày này, hành trình có thể phát sinh nhiều yếu tố bất lợi khiến công việc không diễn ra như dự định. Vì vậy nên ⛔ hạn chế các hoạt động quan trọng và giữ tâm thế bình tĩnh để xử lý tình huống.
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, ngày Huyền Vũ mang tính chất bất lợi đối với việc xuất hành. Khí vận của ngày thiên về sự bế tắc và khó thông suốt, khiến hành trình dễ gặp trì trệ hoặc phát sinh trở ngại. Vì vậy những việc như khởi hành xa, ký kết quan trọng hoặc cầu tài cầu lợi thường không được khuyến khích tiến hành trong ngày này.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
23
Tháng 10
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 23/10/2062
- Âm lịch: Ngày 21/9/2062
- Can chi: Kỷ Mão - Tháng: Canh Tuất
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
24
Tháng 10
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 24/10/2062
- Âm lịch: Ngày 22/9/2062
- Can chi: Canh Thìn - Tháng: Canh Tuất
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
25
Tháng 10
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 25/10/2062
- Âm lịch: Ngày 23/9/2062
- Can chi: Tân Tỵ - Tháng: Canh Tuất
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
26
Tháng 10
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 26/10/2062
- Âm lịch: Ngày 24/9/2062
- Can chi: Nhâm Ngọ - Tháng: Canh Tuất
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
27
Tháng 10
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 27/10/2062
- Âm lịch: Ngày 25/9/2062
- Can chi: Quý Mùi - Tháng: Canh Tuất
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
