Lịch Vạn Niên Ngày 21/6/2058

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
📅21
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 06/2058
☯️01
ÂM LỊCHTháng 05Năm 2058
☯️ Thanh Long Hoàng Đạo
☀️ Tiết khí: Hạ Chí
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Giáp Dần
💧
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Lộc Sao xấu Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
🌼
Trực
Trực Thành
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Chính Đông
🕒
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
LỊCH THÁNG 06/2058
T2T3T4T5T6T7CN
27
26
28
27
29
28
30
29
31
30
1
1/5
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
7
7
8
8
9
9
10
10
11
11
12
12
13
13
14
14
15
15
16
16
17
17
18
18
19
19
20
20
21
21
22
22
23
23
24
24
25
25
26
26
27
27
28
28
29
29
30
30
Tốt
TB
Xấu

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Tốt
Xây dựng, làm nhà
Tốt
Khai trương, mở hàng
Tốt
An táng, mai táng
Tốt
Tế tự, tế lễ
Tốt
Động thổ, đào móng
Tốt
Xuất hành, đi xa
Tốt
Giao dịch, hợp đồng
Tốt
Cầu tài, lộc
Tốt
Tố tụng, kiện tụng
Bình thường
Làm việc thiện
Tốt
Nhập trạch (Về nhà mới)
Tốt
Khai nghiệp (Khởi sự)
Tốt
Cầu tự (Cầu con)
Tốt
Khai giảng, nhập học
Tốt
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
Tốt

📅 TỔNG QUAN NGÀY 21/6/2058

Dương LịchThứ Sáu - Ngày 21 - Tháng 6 - Năm 2058
Âm LịchNgày Ngày 1/5/2058 - Tức
Tức ngày: Giáp Dần - Tháng: Mậu Ngọ
Đặc điểmNgày: Thanh Long Hoàng Đạo  -  Trực: Trực Thành  -  Lục Diệu: Tiểu Cát  -  Tiết khí: Hạ Chí
Tuổi xung khắcThân (Lục xung), Tỵ (Lục hại), Hợi (Phá), Dần - Tỵ - Thân (Tương hình), Thân - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpNgọ - Tuất
Giờ hoàng đạoTý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Giờ hắc đạoSửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Thành
Đặc tính phong thủy ngày Trực Thành
Khí trường ngày này thiên về hoàn thiện và ổn định sau quá trình vận động. Những việc đã chuẩn bị kỹ lưỡng trước đó nếu tiến hành vào ngày này dễ đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, tính chất “thành” thiên về hoàn tất hơn là khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thành
Cưới hỏi, đính hôn, nạp tài
Ký kết hợp đồng quan trọng
Nhậm chức, bổ nhiệm
Hoàn công xây dựng
Khai trương đã chuẩn bị kỹ
Công bố sản phẩm mới
Tổng kết dự án
Thiết lập thỏa thuận hợp tác dài hạn
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên chấm dứt hợp đồng hợp tác quan trọng.
Tránh cải tổ quy mô lớn làm thay đổi cấu trúc hiện tại.
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Lộc
Sao xấu
Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Ngưu
Sao Ngưu trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, ngày Ngưu tinh không lợi cho động thổ hay khai trương vì khí nặng gây trì trệ tài lộc. Công trình khởi công dễ kéo dài tiến độ.
Ở âm trạch, an táng vào ngày này dễ sinh khí trệ, hậu nhân gặp trở ngại công danh. Vì vậy cổ pháp thường khuyên tránh việc liên quan mộ phần.
✅ Nên làm
Nên chỉnh sửa kế hoạch tồn đọng
Ngày này thích hợp rà soát lại những phần thiếu sót trong dự án đang thực hiện thay vì mở rộng mới.
✅ Nên làm việc cần bền bỉ lâu dài
Tính chất chịu đựng của Ngưu tinh phù hợp cho công việc đòi hỏi sự kiên trì như nghiên cứu, ôn thi hoặc rèn luyện tay nghề.
Nên xử lý việc nợ nần cũ
Ngày này phù hợp giải quyết các nghĩa vụ tồn đọng dù tiến độ chậm nhưng chắc chắn.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ xây nhà
Dương trạch khởi công vào ngày này dễ kéo dài tiến độ và phát sinh chi phí ngoài dự tính.
Kiêng cưới hỏi
Hôn nhân cần sinh khí tươi mới, trong khi ngày Ngưu thiếu sự hanh thông.
Kiêng an táng
Âm trạch gặp khí trệ có thể ảnh hưởng vận khí hậu nhân về lâu dài.
⚠️ Ngoại lệ
Phối trực Thành
Nếu trực Thành đi cùng, mức độ ổn định tăng lên, có thể thực hiện việc quy mô vừa phải.
Gặp hành Hỏa sinh Thổ
Nếu ngày thuộc hành Hỏa vượng, Hỏa sinh Thổ giúp khí Ngưu ổn định và giảm bớt trì trệ.
Dùng cho việc thử thách nội lực
Nếu mục tiêu là kiểm nghiệm khả năng chịu đựng hoặc đào luyện kỷ luật, ngày này lại trở thành cơ hội phù hợp.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Phương vị của Hỷ Thần được xem là hướng cát cho các hoạt động mang tính giao tế và nhân duyên. Khi xuất hành theo hướng này, người xưa tin rằng dễ gặp điều vui vẻ, lời nói dễ được người khác tiếp nhận và các mối quan hệ được cải thiện. Nhờ đó những việc liên quan đến thương nghị hoặc hợp tác thường thuận lợi hơn.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Tổng thể mà xét, ngày Huyền Vũ là thời điểm không thuận lợi cho việc xuất hành và khởi sự. Khí vận của ngày mang tính bế tắc và dễ phát sinh trở ngại. Vì vậy cổ nhân thường khuyên nên ⛔ hạn chế đi xa, tránh các việc quan trọng và chờ thời điểm cát lợi hơn để thực hiện.
Xét theo chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Huyền Vũ là ngày cần đề cao sự thận trọng. Khí vận của ngày không thuận lợi cho việc di chuyển hoặc khởi sự quan trọng. Vì vậy người xưa thường tránh xuất hành xa trong ngày này nếu không thực sự cần thiết.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU