XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
20
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 12/2029
16
ÂM LỊCHTháng 11Năm 2029
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Giáp Thân
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Trực
Trực Thành
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Bắc
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 20/12/2029
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 20 - Tháng 12 - Năm 2029 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 16/11/2029 - Tức Tức ngày: Giáp Thân - Tháng: Bính Tý |
| Đặc điểm | Ngày: Thanh Long Hoàng Đạo - Trực: Trực Thành - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Đại Tuyết |
| Tuổi xung khắc | Dần (Lục xung), Hợi (Lục hại), Mão (Phá), Dần - Tỵ (Tương hình), Dần - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tý - Thìn |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Thành
Đặc tính phong thủy ngày Trực Thành
Khí trường ngày này thiên về hoàn thiện và ổn định sau quá trình vận động. Những việc đã chuẩn bị kỹ lưỡng trước đó nếu tiến hành vào ngày này dễ đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, tính chất “thành” thiên về hoàn tất hơn là khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thành
Cưới hỏi, đính hôn, nạp tài
Ký kết hợp đồng quan trọng
Nhậm chức, bổ nhiệm
Hoàn công xây dựng
Khai trương đã chuẩn bị kỹ
Công bố sản phẩm mới
Tổng kết dự án
Thiết lập thỏa thuận hợp tác dài hạn
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên chấm dứt hợp đồng hợp tác quan trọng.
Tránh cải tổ quy mô lớn làm thay đổi cấu trúc hiện tại.
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
Đặc tính phong thủy ngày Trực Thành
Khí trường ngày này thiên về hoàn thiện và ổn định sau quá trình vận động. Những việc đã chuẩn bị kỹ lưỡng trước đó nếu tiến hành vào ngày này dễ đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, tính chất “thành” thiên về hoàn tất hơn là khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thành
Cưới hỏi, đính hôn, nạp tài
Ký kết hợp đồng quan trọng
Nhậm chức, bổ nhiệm
Hoàn công xây dựng
Khai trương đã chuẩn bị kỹ
Công bố sản phẩm mới
Tổng kết dự án
Thiết lập thỏa thuận hợp tác dài hạn
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên chấm dứt hợp đồng hợp tác quan trọng.
Tránh cải tổ quy mô lớn làm thay đổi cấu trúc hiện tại.
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Hệ thống sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được truyền lại qua nhiều thế hệ lịch pháp gia. Qua thời gian, phương pháp này đã trở thành một phần quan trọng trong văn hóa xem ngày của người Á Đông.
Ngọc Hạp Thông Thư không chỉ đơn thuần là bảng tra sao mà còn là hệ thống tri thức phản ánh quan niệm cổ về sự hòa hợp giữa con người và thiên thời. Việc lựa chọn ngày tốt dựa trên các sao chiếu được xem là cách thuận theo quy luật vận hành của tự nhiên.
Thiên Đức - Thiên Quý - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Hệ thống sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được truyền lại qua nhiều thế hệ lịch pháp gia. Qua thời gian, phương pháp này đã trở thành một phần quan trọng trong văn hóa xem ngày của người Á Đông.
Ngọc Hạp Thông Thư không chỉ đơn thuần là bảng tra sao mà còn là hệ thống tri thức phản ánh quan niệm cổ về sự hòa hợp giữa con người và thiên thời. Việc lựa chọn ngày tốt dựa trên các sao chiếu được xem là cách thuận theo quy luật vận hành của tự nhiên.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Khuê
Khuê tinh và trật tự xã hội theo cổ thư
Trong hệ thống Nhị Thập Bát Tú, Khuê được xem là sao điều hòa giữa lý và lễ. Cổ thư ghi rằng khi Khuê tinh sáng, xã hội trọng lễ nghĩa, học hành hưng thịnh. Vì vậy, ngày có Sao Khuê thường gắn với khí học đường, công danh và thi cử.
Khí của sao này giúp con người thiên về quy củ, giảm xung đột. Đây là nền tảng tốt cho việc thiết lập luật lệ, ký kết văn bản và khởi động dự án trí thức.
✅ Nên làm
Nên ký kết văn bản, hợp đồng
Khuê tinh chủ lễ và quy chuẩn, nên việc ký kết giấy tờ sẽ ⛔ hạn chế sai sót. Kim khí phương Tây giúp rà soát chặt chẽ, tránh lỗ hổng pháp lý.
Đây là thời điểm thuận lợi để hoàn thiện hồ sơ pháp lý hoặc thiết lập quy chế nội bộ.
Nên khởi sự học tập và thi cử
Sao Khuê chủ văn vận nên việc khai giảng, nhập học, ký hợp đồng đào tạo sẽ được khí trường nâng đỡ. Trường khí Mộc sinh trưởng giúp trí tuệ khai mở, tư duy rõ ràng.
Khí vận tích lũy của Khuê giúp kết quả không bộc phát tức thời nhưng bền vững về sau.
Nên tổ chức hội thảo, lễ nghi
Sao Khuê chủ lễ nhạc nên tổ chức sự kiện mang tính trang trọng sẽ thuận khí. Khí trường ổn định giúp mọi việc diễn ra trật tự.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khuê tinh không chủ tài bạo phát. Nếu đầu tư lướt sóng dễ thiếu quyết đoán, bỏ lỡ thời cơ.
Kiêng khởi công công trình mang tính phá dỡ mạnh
Khí của Khuê thu liễm, không hợp hành động phá hủy. Dương trạch nếu phá dỡ lớn có thể sinh xung khí.
Kiêng kiện tụng gay gắt
Dù chủ lý lẽ, nhưng khí của Khuê thiên về hòa giải hơn đối kháng. Đưa sự việc ra tranh chấp căng thẳng có thể kéo dài.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi có cát tinh tài lộc hỗ trợ
Nếu phối hợp với cát tinh chủ tài, việc đầu tư dài hạn có thể cân nhắc triển khai.
⚠️ Ngoại lệ theo tuổi mệnh Mộc
Người mệnh Mộc được tương sinh mạnh, có thể mở rộng quy mô học tập hoặc ký hợp đồng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu Sao Khuê đi cùng Hoàng Đạo cát tinh, khí văn được nâng cao, có thể tiến hành cả việc tài chính ở mức vừa phải.
Khuê tinh và trật tự xã hội theo cổ thư
Trong hệ thống Nhị Thập Bát Tú, Khuê được xem là sao điều hòa giữa lý và lễ. Cổ thư ghi rằng khi Khuê tinh sáng, xã hội trọng lễ nghĩa, học hành hưng thịnh. Vì vậy, ngày có Sao Khuê thường gắn với khí học đường, công danh và thi cử.
Khí của sao này giúp con người thiên về quy củ, giảm xung đột. Đây là nền tảng tốt cho việc thiết lập luật lệ, ký kết văn bản và khởi động dự án trí thức.
✅ Nên làm
Nên ký kết văn bản, hợp đồng
Khuê tinh chủ lễ và quy chuẩn, nên việc ký kết giấy tờ sẽ ⛔ hạn chế sai sót. Kim khí phương Tây giúp rà soát chặt chẽ, tránh lỗ hổng pháp lý.
Đây là thời điểm thuận lợi để hoàn thiện hồ sơ pháp lý hoặc thiết lập quy chế nội bộ.
Nên khởi sự học tập và thi cử
Sao Khuê chủ văn vận nên việc khai giảng, nhập học, ký hợp đồng đào tạo sẽ được khí trường nâng đỡ. Trường khí Mộc sinh trưởng giúp trí tuệ khai mở, tư duy rõ ràng.
Khí vận tích lũy của Khuê giúp kết quả không bộc phát tức thời nhưng bền vững về sau.
Nên tổ chức hội thảo, lễ nghi
Sao Khuê chủ lễ nhạc nên tổ chức sự kiện mang tính trang trọng sẽ thuận khí. Khí trường ổn định giúp mọi việc diễn ra trật tự.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khuê tinh không chủ tài bạo phát. Nếu đầu tư lướt sóng dễ thiếu quyết đoán, bỏ lỡ thời cơ.
Kiêng khởi công công trình mang tính phá dỡ mạnh
Khí của Khuê thu liễm, không hợp hành động phá hủy. Dương trạch nếu phá dỡ lớn có thể sinh xung khí.
Kiêng kiện tụng gay gắt
Dù chủ lý lẽ, nhưng khí của Khuê thiên về hòa giải hơn đối kháng. Đưa sự việc ra tranh chấp căng thẳng có thể kéo dài.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi có cát tinh tài lộc hỗ trợ
Nếu phối hợp với cát tinh chủ tài, việc đầu tư dài hạn có thể cân nhắc triển khai.
⚠️ Ngoại lệ theo tuổi mệnh Mộc
Người mệnh Mộc được tương sinh mạnh, có thể mở rộng quy mô học tập hoặc ký hợp đồng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu Sao Khuê đi cùng Hoàng Đạo cát tinh, khí văn được nâng cao, có thể tiến hành cả việc tài chính ở mức vừa phải.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Bắc Luận giải chi tiết
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Hỷ Thần là cát thần chủ về niềm vui, nhân duyên và sự hòa hợp trong các mối quan hệ. Khi xuất hành theo phương có Hỷ Thần, khí trường thường mang tính cát tường, giúp người đi đường dễ gặp điều vui vẻ, thuận lợi trong giao tiếp và tạo dựng quan hệ. Những việc gặp gỡ, kết giao, bàn bạc công việc hoặc cầu duyên thường được xem là thuận lợi khi đi về hướng này.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Hỷ Thần là cát thần chủ về niềm vui, nhân duyên và sự hòa hợp trong các mối quan hệ. Khi xuất hành theo phương có Hỷ Thần, khí trường thường mang tính cát tường, giúp người đi đường dễ gặp điều vui vẻ, thuận lợi trong giao tiếp và tạo dựng quan hệ. Những việc gặp gỡ, kết giao, bàn bạc công việc hoặc cầu duyên thường được xem là thuận lợi khi đi về hướng này.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Trong quan niệm cổ truyền, Huyền Vũ còn tượng trưng cho những yếu tố khó lường. Khi xuất hành vào ngày này, con người có thể gặp những tình huống phát sinh ngoài dự kiến. Vì vậy nên tránh các quyết định vội vàng và ⛔ hạn chế các chuyến đi có tính chất quan trọng.
Ngày Huyền Vũ trong phép xuất hành của Khổng Minh thường được xem là thời điểm có nhiều hung khí, không thuận lợi cho việc đi xa hoặc khởi sự quan trọng. Trong cổ thư, Huyền Vũ tượng trưng cho sự u ám và tiềm ẩn bất ổn. Vì vậy nếu xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp trở ngại trên đường đi hoặc phát sinh những việc ngoài dự kiến. Cổ nhân khuyên nên ⛔ hạn chế di chuyển xa, tránh các việc trọng đại và giữ tâm thế thận trọng để giảm thiểu rủi ro.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Trong quan niệm cổ truyền, Huyền Vũ còn tượng trưng cho những yếu tố khó lường. Khi xuất hành vào ngày này, con người có thể gặp những tình huống phát sinh ngoài dự kiến. Vì vậy nên tránh các quyết định vội vàng và ⛔ hạn chế các chuyến đi có tính chất quan trọng.
Ngày Huyền Vũ trong phép xuất hành của Khổng Minh thường được xem là thời điểm có nhiều hung khí, không thuận lợi cho việc đi xa hoặc khởi sự quan trọng. Trong cổ thư, Huyền Vũ tượng trưng cho sự u ám và tiềm ẩn bất ổn. Vì vậy nếu xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp trở ngại trên đường đi hoặc phát sinh những việc ngoài dự kiến. Cổ nhân khuyên nên ⛔ hạn chế di chuyển xa, tránh các việc trọng đại và giữ tâm thế thận trọng để giảm thiểu rủi ro.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
21
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 21/12/2029
- Âm lịch: Ngày 17/11/2029
- Can chi: Ất Dậu - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Bảy
22
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 22/12/2029
- Âm lịch: Ngày 18/11/2029
- Can chi: Bính Tuất - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
23
Tháng 12
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 23/12/2029
- Âm lịch: Ngày 19/11/2029
- Can chi: Đinh Hợi - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
24
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 24/12/2029
- Âm lịch: Ngày 20/11/2029
- Can chi: Mậu Tý - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
Thứ Ba
25
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 25/12/2029
- Âm lịch: Ngày 21/11/2029
- Can chi: Kỷ Sửu - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
