XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
02
DƯƠNG LỊCHTHỨ HAITháng 08/2055
10
ÂM LỊCHTháng 06Năm 2055
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Canh Thìn
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thiên Y
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Hoang Sa - Sát Sư - Quả Tú
Trực
Trực Thu
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Tây
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 2/8/2055
| Dương Lịch | Thứ Hai - Ngày 2 - Tháng 8 - Năm 2055 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 10/6/2055 - Tức Tức ngày: Canh Thìn - Tháng: Quý Mùi |
| Đặc điểm | Ngày: Thanh Long Hoàng Đạo - Trực: Trực Thu - Lục Diệu: Đại An - Tiết khí: Đại Thử |
| Tuổi xung khắc | Tuất (Lục xung), Mão (Lục hại), Mùi (Phá), (Tương hình), Tuất - Sửu - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Thân - Tý |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Thu
Luận giải cổ pháp
Theo cổ pháp, Trực Thu hợp với việc thu tài, ký kết nhận lợi ích và củng cố nguồn lực hiện có. Đây là thời điểm nên tập trung vào bảo toàn và gia tăng giá trị tích lũy.
✅ Nên làm
Thích hợp củng cố tài sản và tăng cường quản lý tài chính.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thu
Thu hồi công nợ
Tổng kết tài chính
Ký hợp đồng nhận lợi ích
Củng cố quỹ dự phòng
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho phá dỡ hoặc cải tổ cấu trúc mạnh.
Tránh vay vốn lớn hoặc ký kết nghĩa vụ tài chính dài hạn.
⛔ Hạn chế quyết định đầu tư mang tính rủi ro cao.
Luận giải cổ pháp
Theo cổ pháp, Trực Thu hợp với việc thu tài, ký kết nhận lợi ích và củng cố nguồn lực hiện có. Đây là thời điểm nên tập trung vào bảo toàn và gia tăng giá trị tích lũy.
✅ Nên làm
Thích hợp củng cố tài sản và tăng cường quản lý tài chính.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thu
Thu hồi công nợ
Tổng kết tài chính
Ký hợp đồng nhận lợi ích
Củng cố quỹ dự phòng
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho phá dỡ hoặc cải tổ cấu trúc mạnh.
Tránh vay vốn lớn hoặc ký kết nghĩa vụ tài chính dài hạn.
⛔ Hạn chế quyết định đầu tư mang tính rủi ro cao.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thiên Y
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Hoang Sa - Sát Sư - Quả Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư là hệ thống cổ pháp dùng để luận đoán cát hung của ngày theo các sao chiếu. Mỗi ngày trong chu kỳ vận hành của thiên địa đều chịu ảnh hưởng của nhiều cát tinh và hung tinh khác nhau. Thông qua việc tổng hợp các sao chiếu theo Can Chi ngày, Chi tháng và tiết khí, người xưa có thể đánh giá mức độ thuận lợi hay bất lợi của thời điểm đó. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong việc chọn ngày tiến hành các việc trọng đại.
Ngọc Hạp Thông Thư là một trong những hệ thống luận đoán ngày phổ biến nhất trong lịch pháp Á Đông. Phương pháp này kết hợp giữa tri thức thiên văn cổ đại và kinh nghiệm dân gian lâu đời, từ đó hình thành nên một bộ quy tắc giúp nhận diện thời điểm cát lợi để tiến hành công việc.
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thiên Y
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Hoang Sa - Sát Sư - Quả Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư là hệ thống cổ pháp dùng để luận đoán cát hung của ngày theo các sao chiếu. Mỗi ngày trong chu kỳ vận hành của thiên địa đều chịu ảnh hưởng của nhiều cát tinh và hung tinh khác nhau. Thông qua việc tổng hợp các sao chiếu theo Can Chi ngày, Chi tháng và tiết khí, người xưa có thể đánh giá mức độ thuận lợi hay bất lợi của thời điểm đó. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong việc chọn ngày tiến hành các việc trọng đại.
Ngọc Hạp Thông Thư là một trong những hệ thống luận đoán ngày phổ biến nhất trong lịch pháp Á Đông. Phương pháp này kết hợp giữa tri thức thiên văn cổ đại và kinh nghiệm dân gian lâu đời, từ đó hình thành nên một bộ quy tắc giúp nhận diện thời điểm cát lợi để tiến hành công việc.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tất
Sao Tất trong Nhị Thập Bát Tú – Tú tinh chủ hoàn thành và kết quả
Sao Tất thuộc phương Tây Bạch Hổ, hành Kim, là tú tinh mang ý nghĩa hoàn tất, viên mãn và thu hoạch thành quả. Trong cổ thư thiên văn, chữ “Tất” mang nghĩa trọn vẹn, kết thúc chu trình một cách đầy đủ. Vì vậy, sao này chủ về giai đoạn hoàn thiện hơn là khởi phát.
Khi Sao Tất chiếu nhật, khí trường mang tính thu liễm mạnh. Kim khí hội tụ giúp việc đang dang dở được hoàn thành đúng quy củ. Đây là dạng khí thuận cho việc tổng kết, nghiệm thu, bàn giao hoặc chốt giao dịch.
Tuy nhiên, do thiên về kết thúc chu kỳ, ngày này không quá thuận cho việc khởi đầu lớn. Hiểu rõ bản chất “thu thành” của Tất tinh sẽ giúp ứng dụng đúng vào thực tế.
✅ Nên làm
Nên hoàn thành thủ tục pháp lý
Kim khí giúp hồ sơ được hoàn chỉnh, giảm nguy cơ thiếu sót.
Nên tổng kết, quyết toán tài chính
Ngày này thuận cho việc khóa sổ sách, quyết toán và hoàn tất nghĩa vụ tài chính.
Nên kết thúc dự án dài hạn
Khí của Sao Tất giúp khép lại chu kỳ với kết quả rõ ràng và ổn định.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công xây dựng lớn
Vì khí thiên về thu tàng, khởi công mới trong ngày này có thể thiếu động lực phát triển ban đầu.
Kiêng thay đổi chiến lược đột ngột
Ngày này hợp hoàn thiện hơn là đổi hướng mới.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khí thu liễm không hỗ trợ dòng tiền biến động mạnh.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi có cát tinh sinh khí
Nếu đồng cung với sao chủ sinh trưởng, có thể tiến hành khai trương nhỏ.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng
Nếu dương trạch đã ổn định từ trước, việc khởi sự nhỏ không bị ảnh hưởng đáng kể.
⚠️ Ngoại lệ cho công trình hoàn thiện nội thất
Việc lắp đặt nội thất hoặc hoàn thiện chi tiết cuối cùng vẫn rất thuận lợi.
Sao Tất trong Nhị Thập Bát Tú – Tú tinh chủ hoàn thành và kết quả
Sao Tất thuộc phương Tây Bạch Hổ, hành Kim, là tú tinh mang ý nghĩa hoàn tất, viên mãn và thu hoạch thành quả. Trong cổ thư thiên văn, chữ “Tất” mang nghĩa trọn vẹn, kết thúc chu trình một cách đầy đủ. Vì vậy, sao này chủ về giai đoạn hoàn thiện hơn là khởi phát.
Khi Sao Tất chiếu nhật, khí trường mang tính thu liễm mạnh. Kim khí hội tụ giúp việc đang dang dở được hoàn thành đúng quy củ. Đây là dạng khí thuận cho việc tổng kết, nghiệm thu, bàn giao hoặc chốt giao dịch.
Tuy nhiên, do thiên về kết thúc chu kỳ, ngày này không quá thuận cho việc khởi đầu lớn. Hiểu rõ bản chất “thu thành” của Tất tinh sẽ giúp ứng dụng đúng vào thực tế.
✅ Nên làm
Nên hoàn thành thủ tục pháp lý
Kim khí giúp hồ sơ được hoàn chỉnh, giảm nguy cơ thiếu sót.
Nên tổng kết, quyết toán tài chính
Ngày này thuận cho việc khóa sổ sách, quyết toán và hoàn tất nghĩa vụ tài chính.
Nên kết thúc dự án dài hạn
Khí của Sao Tất giúp khép lại chu kỳ với kết quả rõ ràng và ổn định.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công xây dựng lớn
Vì khí thiên về thu tàng, khởi công mới trong ngày này có thể thiếu động lực phát triển ban đầu.
Kiêng thay đổi chiến lược đột ngột
Ngày này hợp hoàn thiện hơn là đổi hướng mới.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khí thu liễm không hỗ trợ dòng tiền biến động mạnh.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi có cát tinh sinh khí
Nếu đồng cung với sao chủ sinh trưởng, có thể tiến hành khai trương nhỏ.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng
Nếu dương trạch đã ổn định từ trước, việc khởi sự nhỏ không bị ảnh hưởng đáng kể.
⚠️ Ngoại lệ cho công trình hoàn thiện nội thất
Việc lắp đặt nội thất hoặc hoàn thiện chi tiết cuối cùng vẫn rất thuận lợi.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Tây Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Khi xuất hành gặp phương vị Hạc Thần, khí vận thường bị xem là thiếu cát lợi. Điều này có thể khiến hành trình phát sinh những trở ngại nhỏ hoặc làm giảm hiệu quả của công việc dự định. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này nếu có lựa chọn khác thuận lợi hơn.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Khi xuất hành gặp phương vị Hạc Thần, khí vận thường bị xem là thiếu cát lợi. Điều này có thể khiến hành trình phát sinh những trở ngại nhỏ hoặc làm giảm hiệu quả của công việc dự định. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này nếu có lựa chọn khác thuận lợi hơn.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Theo quan niệm lịch pháp truyền thống, Đường Phong là ngày có sự hỗ trợ của thiên thời đối với việc đi lại. Khi bắt đầu hành trình vào ngày này, con người thường gặp hoàn cảnh thuận lợi hơn so với những ngày khí vận bế tắc. Vì vậy đây được xem là thời điểm tương đối tốt để khởi hành.
Tổng thể mà xét, ngày Đường Phong là thời điểm khí vận tương đối thuận lợi cho việc xuất hành. Con đường di chuyển thường thông suốt, ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân xem đây là ngày thích hợp để khởi hành, gặp gỡ đối tác hoặc tiến hành các công việc cần di chuyển xa.
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Theo quan niệm lịch pháp truyền thống, Đường Phong là ngày có sự hỗ trợ của thiên thời đối với việc đi lại. Khi bắt đầu hành trình vào ngày này, con người thường gặp hoàn cảnh thuận lợi hơn so với những ngày khí vận bế tắc. Vì vậy đây được xem là thời điểm tương đối tốt để khởi hành.
Tổng thể mà xét, ngày Đường Phong là thời điểm khí vận tương đối thuận lợi cho việc xuất hành. Con đường di chuyển thường thông suốt, ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân xem đây là ngày thích hợp để khởi hành, gặp gỡ đối tác hoặc tiến hành các công việc cần di chuyển xa.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo kinh nghiệm lịch pháp cổ, giờ Đại An thuận lợi cho việc cầu tài, giao dịch buôn bán và thực hiện các thỏa thuận quan trọng. Khi bắt đầu vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng tiến triển ổn định.
Người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động hấp tấp hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột trong giờ Đại An, vì điều đó có thể làm giảm lợi thế của thời vận thuận lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu không thuận lợi cho các hoạt động cần sự đồng thuận. Các cuộc thương lượng hoặc bàn bạc công việc lớn dễ gặp trở ngại nếu diễn ra trong thời điểm này.
Người xưa khuyên nên dùng khoảng thời gian này cho những công việc mang tính chuẩn bị hoặc nghiên cứu.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo kinh nghiệm lịch pháp cổ, giờ Đại An thuận lợi cho việc cầu tài, giao dịch buôn bán và thực hiện các thỏa thuận quan trọng. Khi bắt đầu vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng tiến triển ổn định.
Người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động hấp tấp hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột trong giờ Đại An, vì điều đó có thể làm giảm lợi thế của thời vận thuận lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu không thuận lợi cho các hoạt động cần sự đồng thuận. Các cuộc thương lượng hoặc bàn bạc công việc lớn dễ gặp trở ngại nếu diễn ra trong thời điểm này.
Người xưa khuyên nên dùng khoảng thời gian này cho những công việc mang tính chuẩn bị hoặc nghiên cứu.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Ba
03
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 3/8/2055
- Âm lịch: Ngày 11/6/2055
- Can chi: Tân Tỵ - Tháng: Quý Mùi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
04
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 4/8/2055
- Âm lịch: Ngày 12/6/2055
- Can chi: Nhâm Ngọ - Tháng: Quý Mùi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
05
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 5/8/2055
- Âm lịch: Ngày 13/6/2055
- Can chi: Quý Mùi - Tháng: Quý Mùi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
06
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 6/8/2055
- Âm lịch: Ngày 14/6/2055
- Can chi: Giáp Thân - Tháng: Quý Mùi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Rất tốt
Thứ Bảy
07
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 7/8/2055
- Âm lịch: Ngày 15/6/2055
- Can chi: Ất Dậu - Tháng: Quý Mùi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
