THÔNG TIN NGÀY 02/07/2018
02
DƯƠNG LỊCHTHỨ HAITháng 07/2018
19
ÂM LỊCHTháng 05Năm 2018
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Lộc
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Trực
Trực Trừ
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 2/7/2018
| Dương Lịch | Thứ Hai - Ngày 2 - Tháng 7 - Năm 2018 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 19/5/2018 Tức ngày: Ất Mùi - Tháng: Mậu Ngọ |
| Đặc điểm | Ngày: Bạch Hổ Hắc Đạo - Trực: Trực Trừ - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Hạ Chí |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Trừ
Ngày này thuận cho việc xóa bỏ tồn đọng và xử lý vấn đề kéo dài.
✅ Nên làm
Cắt thuốc, chữa bệnh.
Chấm dứt mối quan hệ không còn phù hợp.
Tháo dỡ vật cũ.
⛔ Kiêng kị
Tránh khai trương.
⛔ Không nên cưới hỏi.
⛔ Không nên ký hợp đồng dài hạn.
Ngày này thuận cho việc xóa bỏ tồn đọng và xử lý vấn đề kéo dài.
✅ Nên làm
Cắt thuốc, chữa bệnh.
Chấm dứt mối quan hệ không còn phù hợp.
Tháo dỡ vật cũ.
⛔ Kiêng kị
Tránh khai trương.
⛔ Không nên cưới hỏi.
⛔ Không nên ký hợp đồng dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Lộc
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Lộc
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Trương
Cấu trúc khí vận của Sao Trương
Dương Hỏa của Sao Trương mang đặc tính chiếu sáng và công bố. Đây là nguồn năng lượng phù hợp cho các hoạt động truyền thông, khai trương và công khai dự án mới. Khí vận thiên về động, ít thích hợp cho các công việc cần tĩnh dưỡng hoặc nội tu.
Nếu phối hợp với trực cát như Thành hoặc Khai, hiệu ứng mở rộng càng mạnh; nếu gặp trực Phá hoặc Bế, khí Hỏa dễ trở thành xung động gây tổn hao.
✅ Nên làm
Nên khai trương, mở cửa kinh doanh
Dương Hỏa giúp thu hút sự chú ý và tạo hiệu ứng truyền thông mạnh. Nếu chọn thêm giờ hoàng đạo tương sinh, tài khí sẽ hanh thông.
Nên công bố dự án hoặc sản phẩm mới
Khí Trương hỗ trợ việc đưa thông tin ra công chúng, tăng độ nhận diện thương hiệu.
Nên tổ chức sự kiện, hội nghị
Hỏa khí tạo không khí sôi động, giúp thu hút đông người tham dự và tăng hiệu ứng lan tỏa.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư mạo hiểm thiếu tính toán
Khí phát triển mạnh dễ làm con người chủ quan, dẫn đến quyết định thiếu thận trọng.
Tránh tranh chấp gay gắt
Hỏa khí làm xung đột bùng phát nhanh, khó kiểm soát nếu không tiết chế.
Tránh quyết định liên quan tài sản gia tộc
Dương khí mạnh có thể làm mất sự cân bằng cần thiết trong việc phân chia hoặc định đoạt tài sản chung.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ trong sửa chữa nhỏ dương trạch
Các điều chỉnh nhẹ như sơn sửa, thay biển hiệu vẫn có thể tiến hành nếu không phá cấu trúc chính.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Trực Thành giúp ổn định và củng cố kết quả, giảm bớt tính nóng vội của Dương Hỏa.
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Hỏa hoặc Mộc
Người có bản mệnh tương sinh sẽ tận dụng tốt hơn năng lượng phát triển của ngày này.
Cấu trúc khí vận của Sao Trương
Dương Hỏa của Sao Trương mang đặc tính chiếu sáng và công bố. Đây là nguồn năng lượng phù hợp cho các hoạt động truyền thông, khai trương và công khai dự án mới. Khí vận thiên về động, ít thích hợp cho các công việc cần tĩnh dưỡng hoặc nội tu.
Nếu phối hợp với trực cát như Thành hoặc Khai, hiệu ứng mở rộng càng mạnh; nếu gặp trực Phá hoặc Bế, khí Hỏa dễ trở thành xung động gây tổn hao.
✅ Nên làm
Nên khai trương, mở cửa kinh doanh
Dương Hỏa giúp thu hút sự chú ý và tạo hiệu ứng truyền thông mạnh. Nếu chọn thêm giờ hoàng đạo tương sinh, tài khí sẽ hanh thông.
Nên công bố dự án hoặc sản phẩm mới
Khí Trương hỗ trợ việc đưa thông tin ra công chúng, tăng độ nhận diện thương hiệu.
Nên tổ chức sự kiện, hội nghị
Hỏa khí tạo không khí sôi động, giúp thu hút đông người tham dự và tăng hiệu ứng lan tỏa.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư mạo hiểm thiếu tính toán
Khí phát triển mạnh dễ làm con người chủ quan, dẫn đến quyết định thiếu thận trọng.
Tránh tranh chấp gay gắt
Hỏa khí làm xung đột bùng phát nhanh, khó kiểm soát nếu không tiết chế.
Tránh quyết định liên quan tài sản gia tộc
Dương khí mạnh có thể làm mất sự cân bằng cần thiết trong việc phân chia hoặc định đoạt tài sản chung.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ trong sửa chữa nhỏ dương trạch
Các điều chỉnh nhẹ như sơn sửa, thay biển hiệu vẫn có thể tiến hành nếu không phá cấu trúc chính.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Trực Thành giúp ổn định và củng cố kết quả, giảm bớt tính nóng vội của Dương Hỏa.
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Hỏa hoặc Mộc
Người có bản mệnh tương sinh sẽ tận dụng tốt hơn năng lượng phát triển của ngày này.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong nhiều sách lịch cổ, Thuần Dương được xem là ngày có thiên thời hỗ trợ mạnh mẽ cho việc xuất hành. Khi bắt đầu hành trình trong ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, công việc ít bị gián đoạn. Những việc liên quan đến thương mại hoặc giao tiếp thường có kết quả khả quan.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong nhiều sách lịch cổ, Thuần Dương được xem là ngày có thiên thời hỗ trợ mạnh mẽ cho việc xuất hành. Khi bắt đầu hành trình trong ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, công việc ít bị gián đoạn. Những việc liên quan đến thương mại hoặc giao tiếp thường có kết quả khả quan.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thuận lợi cho việc giao tiếp và mở rộng quan hệ xã hội. Những cuộc gặp gỡ bạn bè, đối tác hoặc trao đổi công việc thường diễn ra suôn sẻ trong thời điểm này.
Tuy vậy, các việc liên quan đến tranh chấp hoặc xung đột nên tránh thực hiện để giữ được sự hòa thuận của vận khí.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu không thuận lợi cho các hoạt động cần sự đồng thuận. Các cuộc thương lượng hoặc bàn bạc công việc lớn dễ gặp trở ngại nếu diễn ra trong thời điểm này.
Người xưa khuyên nên dùng khoảng thời gian này cho những công việc mang tính chuẩn bị hoặc nghiên cứu.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát mang đặc tính cát lợi nhưng không quá mạnh. Đây là khoảng thời gian phù hợp để tiến hành các công việc cần sự thuận lợi nhẹ nhàng như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc hoàn thành nhiệm vụ trong ngày.
Những việc mang tính mạo hiểm cao nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Không Vong được xem là khung giờ cần thận trọng. Những việc như xuất hành xa, giao dịch tài chính lớn hoặc ký kết hợp đồng nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, nên dành thời gian để chuẩn bị và xem xét lại kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thuận lợi cho việc giao tiếp và mở rộng quan hệ xã hội. Những cuộc gặp gỡ bạn bè, đối tác hoặc trao đổi công việc thường diễn ra suôn sẻ trong thời điểm này.
Tuy vậy, các việc liên quan đến tranh chấp hoặc xung đột nên tránh thực hiện để giữ được sự hòa thuận của vận khí.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu không thuận lợi cho các hoạt động cần sự đồng thuận. Các cuộc thương lượng hoặc bàn bạc công việc lớn dễ gặp trở ngại nếu diễn ra trong thời điểm này.
Người xưa khuyên nên dùng khoảng thời gian này cho những công việc mang tính chuẩn bị hoặc nghiên cứu.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát mang đặc tính cát lợi nhưng không quá mạnh. Đây là khoảng thời gian phù hợp để tiến hành các công việc cần sự thuận lợi nhẹ nhàng như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc hoàn thành nhiệm vụ trong ngày.
Những việc mang tính mạo hiểm cao nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Không Vong được xem là khung giờ cần thận trọng. Những việc như xuất hành xa, giao dịch tài chính lớn hoặc ký kết hợp đồng nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, nên dành thời gian để chuẩn bị và xem xét lại kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Ba
03
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 3/7/2018
- Âm lịch: Ngày 20/5/2018
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
04
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 4/7/2018
- Âm lịch: Ngày 21/5/2018
- Can chi: Đinh Dậu - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
05
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 5/7/2018
- Âm lịch: Ngày 22/5/2018
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
06
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 6/7/2018
- Âm lịch: Ngày 23/5/2018
- Can chi: Kỷ Hợi - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
07
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 7/7/2018
- Âm lịch: Ngày 24/5/2018
- Can chi: Canh Tý - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
