XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
19
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 04/2054
12
ÂM LỊCHTháng 03Năm 2054
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Canh Dần
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Tam Hợp - Lục Hợp - Bất Tương - Thiên Ân
Sao xấu
Đại Sát - Địa Tặc
Trực
Trực Khai
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 19/4/2054
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 19 - Tháng 4 - Năm 2054 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 12/3/2054 - Tức Tức ngày: Canh Dần - Tháng: Mậu Thìn |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Quỹ Hoàng Đạo - Trực: Trực Khai - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Thanh Minh |
| Tuổi xung khắc | Thân (Lục xung), Tỵ (Lục hại), Hợi (Phá), Dần - Tỵ - Thân (Tương hình), Thân - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Ngọ - Tuất |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Khai
Tổng quan cát hung Trực Khai
Đây là trực thiên về khởi động và khai phát. Cát lợi cho bắt đầu, nhưng không phù hợp cho việc đóng lại, kết thúc hay an táng.
✅ Nên làm
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
Thích hợp khởi công dự án nhỏ, mở kho, mở tài khoản, mở chi nhánh.
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
Tổng quan cát hung Trực Khai
Đây là trực thiên về khởi động và khai phát. Cát lợi cho bắt đầu, nhưng không phù hợp cho việc đóng lại, kết thúc hay an táng.
✅ Nên làm
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
Thích hợp khởi công dự án nhỏ, mở kho, mở tài khoản, mở chi nhánh.
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Tam Hợp - Lục Hợp - Bất Tương - Thiên Ân
Sao xấu
Đại Sát - Địa Tặc
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Tam Hợp - Lục Hợp - Bất Tương - Thiên Ân
Sao xấu
Đại Sát - Địa Tặc
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tinh
Sao Tinh trong Nhị Thập Bát Tú – Mộc khí phát dương và tính khai mở
Sao Tinh (còn gọi là Tỉnh Mộc Hãn trong một số cổ thư) thuộc nhóm phương Nam, ngũ hành quy Mộc dương. Khác với Sao Tỉnh thiên về Thủy khí tích tụ, Sao Tinh biểu trưng cho sinh trưởng chủ động, khí Mộc vươn lên khỏi mặt đất, hướng về quang minh.
Trong thiên văn cổ pháp, Tinh tinh có đặc tính khai mở, phát triển và khởi động chu kỳ mới. Khi chiếu nhật, khí vận thiên về sự vận động, mở mang và lan tỏa, song vẫn giữ trật tự sinh trưởng tự nhiên, không bộc phát hỗn loạn.
✅ Nên làm
Nên cải tạo không gian làm việc
Việc mở thêm cửa sổ, tăng ánh sáng, bố trí cây xanh sẽ cộng hưởng Mộc khí, gia tăng sinh lực môi trường.
Nên triển khai kế hoạch marketing
Sao Tinh hỗ trợ sự lan tỏa thông tin, thích hợp cho hoạt động truyền thông và quảng bá.
Nên mở rộng quan hệ hợp tác
Khí vận hướng ngoại giúp tăng khả năng kết nối và tạo lập mạng lưới xã hội bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh an táng hoặc cải táng lớn
Mộc khí phát dương không thuận với âm phần cần sự tĩnh lặng và tụ khí sâu.
Tránh phá dỡ công trình quan trọng
Mộc khí thiên về xây dựng hơn là phá hủy, do đó việc tháo dỡ lớn dễ nghịch khí.
Kiêng tranh chấp pháp lý lớn
Khí động dễ làm mâu thuẫn leo thang thay vì hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ trong sửa chữa nhỏ âm trạch
Việc chỉnh sửa nhẹ không động sâu huyệt mạch vẫn có thể tiến hành nếu chọn đúng phương vị.
⚠️ Ngoại lệ khi giờ hoàng đạo thuộc Thủy
Thủy sinh Mộc giúp điều hòa tốc độ phát triển, giảm rủi ro nóng vội.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Nếu gặp trực Thành, các dự án dài hạn có thể tiến hành thuận lợi hơn nhờ được bổ trợ tính ổn định.
Sao Tinh trong Nhị Thập Bát Tú – Mộc khí phát dương và tính khai mở
Sao Tinh (còn gọi là Tỉnh Mộc Hãn trong một số cổ thư) thuộc nhóm phương Nam, ngũ hành quy Mộc dương. Khác với Sao Tỉnh thiên về Thủy khí tích tụ, Sao Tinh biểu trưng cho sinh trưởng chủ động, khí Mộc vươn lên khỏi mặt đất, hướng về quang minh.
Trong thiên văn cổ pháp, Tinh tinh có đặc tính khai mở, phát triển và khởi động chu kỳ mới. Khi chiếu nhật, khí vận thiên về sự vận động, mở mang và lan tỏa, song vẫn giữ trật tự sinh trưởng tự nhiên, không bộc phát hỗn loạn.
✅ Nên làm
Nên cải tạo không gian làm việc
Việc mở thêm cửa sổ, tăng ánh sáng, bố trí cây xanh sẽ cộng hưởng Mộc khí, gia tăng sinh lực môi trường.
Nên triển khai kế hoạch marketing
Sao Tinh hỗ trợ sự lan tỏa thông tin, thích hợp cho hoạt động truyền thông và quảng bá.
Nên mở rộng quan hệ hợp tác
Khí vận hướng ngoại giúp tăng khả năng kết nối và tạo lập mạng lưới xã hội bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh an táng hoặc cải táng lớn
Mộc khí phát dương không thuận với âm phần cần sự tĩnh lặng và tụ khí sâu.
Tránh phá dỡ công trình quan trọng
Mộc khí thiên về xây dựng hơn là phá hủy, do đó việc tháo dỡ lớn dễ nghịch khí.
Kiêng tranh chấp pháp lý lớn
Khí động dễ làm mâu thuẫn leo thang thay vì hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ trong sửa chữa nhỏ âm trạch
Việc chỉnh sửa nhẹ không động sâu huyệt mạch vẫn có thể tiến hành nếu chọn đúng phương vị.
⚠️ Ngoại lệ khi giờ hoàng đạo thuộc Thủy
Thủy sinh Mộc giúp điều hòa tốc độ phát triển, giảm rủi ro nóng vội.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Nếu gặp trực Thành, các dự án dài hạn có thể tiến hành thuận lợi hơn nhờ được bổ trợ tính ổn định.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc Luận giải chi tiết
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần tượng trưng cho hung khí tiềm ẩn trong phương vị xuất hành của ngày. Nếu đi về hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất ổn khiến kế hoạch ban đầu khó đạt kết quả như mong muốn. Do đó hướng này thường được liệt vào nhóm phương vị nên tránh.
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần tượng trưng cho hung khí tiềm ẩn trong phương vị xuất hành của ngày. Nếu đi về hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất ổn khiến kế hoạch ban đầu khó đạt kết quả như mong muốn. Do đó hướng này thường được liệt vào nhóm phương vị nên tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Theo quan niệm cổ, khi gặp ngày Huyền Vũ nên tránh các việc lớn và ⛔ hạn chế đi xa. Khí vận của ngày không thuận lợi cho việc cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Do đó tốt hơn hết nên dành thời gian chuẩn bị kế hoạch và chờ ngày cát lợi hơn để thực hiện.
Ngày Huyền Vũ mang ý nghĩa cảnh báo về sự bất ổn trong hành trình. Người xuất hành trong ngày này có thể gặp hoàn cảnh không thuận lợi hoặc những việc khiến kế hoạch bị gián đoạn. Vì vậy tốt hơn hết nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần di chuyển xa và giữ sự cẩn trọng trong mọi quyết định.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Theo quan niệm cổ, khi gặp ngày Huyền Vũ nên tránh các việc lớn và ⛔ hạn chế đi xa. Khí vận của ngày không thuận lợi cho việc cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Do đó tốt hơn hết nên dành thời gian chuẩn bị kế hoạch và chờ ngày cát lợi hơn để thực hiện.
Ngày Huyền Vũ mang ý nghĩa cảnh báo về sự bất ổn trong hành trình. Người xuất hành trong ngày này có thể gặp hoàn cảnh không thuận lợi hoặc những việc khiến kế hoạch bị gián đoạn. Vì vậy tốt hơn hết nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần di chuyển xa và giữ sự cẩn trọng trong mọi quyết định.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Đại An mang ý nghĩa an định và thuận hòa. Đây là khung giờ thích hợp để tiến hành các công việc quan trọng cần sự chắc chắn.
Tuy nhiên, người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động vội vàng hoặc tranh chấp trong khoảng thời gian này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ theo phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong là khoảng thời gian mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc cần kết quả sớm như gặp gỡ đối tác, giao dịch thương mại hoặc trao đổi tin tức quan trọng. Người xưa cho rằng nếu khởi sự trong giờ này thì tin vui dễ đến, công việc có thể đạt kết quả thuận lợi trong thời gian ngắn.
Tuy vậy, vì tính chất của giờ Tốc Hỷ thiên về sự nhanh chóng nên những việc đòi hỏi sự ổn định lâu dài cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu tính toán, bởi sự hấp tấp có thể làm giảm hiệu quả của vận khí tốt trong thời điểm này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Đại An mang ý nghĩa an định và thuận hòa. Đây là khung giờ thích hợp để tiến hành các công việc quan trọng cần sự chắc chắn.
Tuy nhiên, người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động vội vàng hoặc tranh chấp trong khoảng thời gian này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ theo phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong là khoảng thời gian mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc cần kết quả sớm như gặp gỡ đối tác, giao dịch thương mại hoặc trao đổi tin tức quan trọng. Người xưa cho rằng nếu khởi sự trong giờ này thì tin vui dễ đến, công việc có thể đạt kết quả thuận lợi trong thời gian ngắn.
Tuy vậy, vì tính chất của giờ Tốc Hỷ thiên về sự nhanh chóng nên những việc đòi hỏi sự ổn định lâu dài cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu tính toán, bởi sự hấp tấp có thể làm giảm hiệu quả của vận khí tốt trong thời điểm này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
20
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 20/4/2054
- Âm lịch: Ngày 13/3/2054
- Can chi: Tân Mão - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
21
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 21/4/2054
- Âm lịch: Ngày 14/3/2054
- Can chi: Nhâm Thìn - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
22
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 22/4/2054
- Âm lịch: Ngày 15/3/2054
- Can chi: Quý Tỵ - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Năm
23
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 23/4/2054
- Âm lịch: Ngày 16/3/2054
- Can chi: Giáp Ngọ - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
24
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 24/4/2054
- Âm lịch: Ngày 17/3/2054
- Can chi: Ất Mùi - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
