XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
18
DƯƠNG LỊCHTHỨ BẢYTháng 12/2038
23
ÂM LỊCHTháng 11Năm 2038
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Kỷ Tỵ
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Trực
Trực Chấp
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Nam
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 18/12/2038
| Dương Lịch | Thứ Bảy - Ngày 18 - Tháng 12 - Năm 2038 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 23/11/2038 - Tức Tức ngày: Kỷ Tỵ - Tháng: Giáp Tý |
| Đặc điểm | Ngày: Ngọc Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Chấp - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Đại Tuyết |
| Tuổi xung khắc | Hợi (Lục xung), Dần (Lục hại), Ngọ (Phá), Dần - Thân (Tương hình), Dần - Thân - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dậu - Sửu |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Chấp
Đặc tính phong thủy ngày Trực Chấp
Khí vận thiên về “giữ” hơn là “mở”. Những việc mang tính tiếp nhận, thu hồi, khẳng định quyền hạn sẽ được nâng đỡ. Tuy nhiên không phù hợp cho việc buông bỏ hoặc phá bỏ cấu trúc hiện tại.
✅ Nên làm
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Chấp
Nhận chức, nhậm chức
Ký kết hợp đồng hợp tác
Nhận bàn giao tài sản
Thu hồi công nợ
Lập văn bản xác nhận quyền sở hữu
Mua bán bất động sản
Củng cố bộ máy quản lý
Tiếp nhận nhiệm vụ mới
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
Đặc tính phong thủy ngày Trực Chấp
Khí vận thiên về “giữ” hơn là “mở”. Những việc mang tính tiếp nhận, thu hồi, khẳng định quyền hạn sẽ được nâng đỡ. Tuy nhiên không phù hợp cho việc buông bỏ hoặc phá bỏ cấu trúc hiện tại.
✅ Nên làm
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Chấp
Nhận chức, nhậm chức
Ký kết hợp đồng hợp tác
Nhận bàn giao tài sản
Thu hồi công nợ
Lập văn bản xác nhận quyền sở hữu
Mua bán bất động sản
Củng cố bộ máy quản lý
Tiếp nhận nhiệm vụ mới
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
Sinh Khí - Phúc Hậu - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Liễu
Sao Liễu trong hệ Nhị Thập Bát Tú – Biểu tượng của Mộc khí nhu thuận
Sao Liễu thuộc phương Nam trong hệ Nhị Thập Bát Tú, ngũ hành quy Mộc âm. Hình tượng “Liễu” gợi nhắc đến cây liễu mềm mại ven nước, cành lá rủ xuống nhưng không gãy trước gió. Cổ nhân dùng hình ảnh ấy để luận khí vận của sao: mềm mà bền, nhu mà không yếu.
Trong thiên văn cổ pháp, Liễu tinh mang đặc tính điều hòa và uyển chuyển. Khi chiếu nhật, trường khí thiên về cảm xúc, quan hệ nhân sự và sự thích nghi môi trường. Đây không phải tú tinh bộc phát mạnh, mà ảnh hưởng âm thầm nhưng sâu rộng.
✅ Nên làm
Nên củng cố gia đạo
Ngày này thích hợp tổ chức họp mặt gia đình, hàn gắn mâu thuẫn vì đặc tính điều hòa cảm xúc của sao.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Mộc khí được kích hoạt mạnh trong ngày này. Việc trồng cây xanh, mở vườn, chỉnh sửa tiểu cảnh sẽ cộng hưởng trường khí tự nhiên.
Nên học tập nghệ thuật, sáng tạo
Mộc khí nuôi dưỡng cảm hứng sáng tạo, đặc biệt trong văn chương, hội họa và thiết kế.
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định đầu tư mạo hiểm
Liễu thiên về ổn định, không phù hợp hành động rủi ro cao. Đầu tư nóng vội dễ gây hao tổn tài khí.
Tránh khởi kiện, kiện tụng
Tính chất mềm dẻo của sao không hỗ trợ xung đột pháp lý kéo dài.
Tránh thay đổi cấu trúc âm trạch
Ngày Liễu không phù hợp cải táng lớn vì Mộc khí thiên về sinh, không hợp việc phá cũ.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo tương sinh
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ tăng cường Mộc khí, giảm bớt bất lợi.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu Mộc
Nếu không gian đang thiếu sinh khí, ngày Liễu lại trở thành cơ hội bổ sung năng lượng tích cực.
⚠️ Ngoại lệ cho sửa chữa nhỏ trong nhà
Các điều chỉnh nhẹ như thay cửa, sơn sửa không phá cấu trúc lớn vẫn có thể thực hiện nếu cân bằng ngũ hành.
Sao Liễu trong hệ Nhị Thập Bát Tú – Biểu tượng của Mộc khí nhu thuận
Sao Liễu thuộc phương Nam trong hệ Nhị Thập Bát Tú, ngũ hành quy Mộc âm. Hình tượng “Liễu” gợi nhắc đến cây liễu mềm mại ven nước, cành lá rủ xuống nhưng không gãy trước gió. Cổ nhân dùng hình ảnh ấy để luận khí vận của sao: mềm mà bền, nhu mà không yếu.
Trong thiên văn cổ pháp, Liễu tinh mang đặc tính điều hòa và uyển chuyển. Khi chiếu nhật, trường khí thiên về cảm xúc, quan hệ nhân sự và sự thích nghi môi trường. Đây không phải tú tinh bộc phát mạnh, mà ảnh hưởng âm thầm nhưng sâu rộng.
✅ Nên làm
Nên củng cố gia đạo
Ngày này thích hợp tổ chức họp mặt gia đình, hàn gắn mâu thuẫn vì đặc tính điều hòa cảm xúc của sao.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Mộc khí được kích hoạt mạnh trong ngày này. Việc trồng cây xanh, mở vườn, chỉnh sửa tiểu cảnh sẽ cộng hưởng trường khí tự nhiên.
Nên học tập nghệ thuật, sáng tạo
Mộc khí nuôi dưỡng cảm hứng sáng tạo, đặc biệt trong văn chương, hội họa và thiết kế.
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định đầu tư mạo hiểm
Liễu thiên về ổn định, không phù hợp hành động rủi ro cao. Đầu tư nóng vội dễ gây hao tổn tài khí.
Tránh khởi kiện, kiện tụng
Tính chất mềm dẻo của sao không hỗ trợ xung đột pháp lý kéo dài.
Tránh thay đổi cấu trúc âm trạch
Ngày Liễu không phù hợp cải táng lớn vì Mộc khí thiên về sinh, không hợp việc phá cũ.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo tương sinh
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ tăng cường Mộc khí, giảm bớt bất lợi.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu Mộc
Nếu không gian đang thiếu sinh khí, ngày Liễu lại trở thành cơ hội bổ sung năng lượng tích cực.
⚠️ Ngoại lệ cho sửa chữa nhỏ trong nhà
Các điều chỉnh nhẹ như thay cửa, sơn sửa không phá cấu trúc lớn vẫn có thể thực hiện nếu cân bằng ngũ hành.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Nam Luận giải chi tiết
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần tượng trưng cho hung khí tiềm ẩn trong phương vị xuất hành của ngày. Nếu đi về hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất ổn khiến kế hoạch ban đầu khó đạt kết quả như mong muốn. Do đó hướng này thường được liệt vào nhóm phương vị nên tránh.
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần tượng trưng cho hung khí tiềm ẩn trong phương vị xuất hành của ngày. Nếu đi về hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất ổn khiến kế hoạch ban đầu khó đạt kết quả như mong muốn. Do đó hướng này thường được liệt vào nhóm phương vị nên tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Xét theo quan niệm âm dương ngũ hành, Kim Thổ tượng trưng cho trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự linh hoạt. Điều này khiến việc xuất hành trong ngày dễ gặp trở ngại hoặc hao tốn công sức nhiều hơn bình thường. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng nên tránh khởi hành xa, đặc biệt là các chuyến đi có tính chất quan trọng hoặc cần đạt kết quả nhanh.
Ngày Kim Thổ không phải là thời điểm thuận lợi cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khi xuất hành vào ngày này, kết quả đạt được thường chậm hoặc không tương xứng với công sức bỏ ra. Vì vậy người xưa thường khuyên nên tạm hoãn những việc lớn, dành thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng để thực hiện vào ngày cát lợi hơn.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Xét theo quan niệm âm dương ngũ hành, Kim Thổ tượng trưng cho trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự linh hoạt. Điều này khiến việc xuất hành trong ngày dễ gặp trở ngại hoặc hao tốn công sức nhiều hơn bình thường. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng nên tránh khởi hành xa, đặc biệt là các chuyến đi có tính chất quan trọng hoặc cần đạt kết quả nhanh.
Ngày Kim Thổ không phải là thời điểm thuận lợi cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khi xuất hành vào ngày này, kết quả đạt được thường chậm hoặc không tương xứng với công sức bỏ ra. Vì vậy người xưa thường khuyên nên tạm hoãn những việc lớn, dành thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng để thực hiện vào ngày cát lợi hơn.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm lịch pháp cổ, giờ Đại An thuận lợi cho việc cầu tài, giao dịch buôn bán và thực hiện các thỏa thuận quan trọng. Khi bắt đầu vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng tiến triển ổn định.
Người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động hấp tấp hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột trong giờ Đại An, vì điều đó có thể làm giảm lợi thế của thời vận thuận lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm lịch pháp cổ, giờ Đại An thuận lợi cho việc cầu tài, giao dịch buôn bán và thực hiện các thỏa thuận quan trọng. Khi bắt đầu vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng tiến triển ổn định.
Người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động hấp tấp hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột trong giờ Đại An, vì điều đó có thể làm giảm lợi thế của thời vận thuận lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Chủ Nhật
19
Tháng 12
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 19/12/2038
- Âm lịch: Ngày 24/11/2038
- Can chi: Canh Ngọ - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
20
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 20/12/2038
- Âm lịch: Ngày 25/11/2038
- Can chi: Tân Mùi - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
21
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 21/12/2038
- Âm lịch: Ngày 26/11/2038
- Can chi: Nhâm Thân - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Rất tốt
Thứ Tư
22
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 22/12/2038
- Âm lịch: Ngày 27/11/2038
- Can chi: Quý Dậu - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
23
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 23/12/2038
- Âm lịch: Ngày 28/11/2038
- Can chi: Giáp Tuất - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
