XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
17
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 09/2049
21
ÂM LỊCHTháng 08Năm 2049
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Thành
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Cô Thần
Trực
Trực Khai
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 17/9/2049
| Dương Lịch | Thứ Sáu - Ngày 17 - Tháng 9 - Năm 2049 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 21/8/2049 - Tức Tức ngày: Ất Mùi - Tháng: Quý Dậu |
| Đặc điểm | Ngày: Bạch Hổ Hắc Đạo - Trực: Trực Khai - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Bạch Lộ |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Khai
Khí vận và ứng dụng thực tế
Trực Khai tạo thế mở rộng, phù hợp các hoạt động marketing, ra mắt sản phẩm, công bố thương hiệu. Nếu kết hợp hoàng đạo càng gia tăng cát khí.
✅ Nên làm
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
Thích hợp khởi công dự án nhỏ, mở kho, mở tài khoản, mở chi nhánh.
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
Khí vận và ứng dụng thực tế
Trực Khai tạo thế mở rộng, phù hợp các hoạt động marketing, ra mắt sản phẩm, công bố thương hiệu. Nếu kết hợp hoàng đạo càng gia tăng cát khí.
✅ Nên làm
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
Thích hợp khởi công dự án nhỏ, mở kho, mở tài khoản, mở chi nhánh.
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Thành
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Cô Thần
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư phản ánh quan niệm rằng thời gian không chỉ là dòng chảy tuyến tính mà còn chứa đựng những biến động về khí vận. Mỗi ngày mang đặc tính riêng, được biểu hiện thông qua các sao chiếu trong ngày đó.
Ngược lại, các hung tinh trong Ngọc Hạp được coi là dấu hiệu của sự xung khắc hoặc bất ổn trong khí vận của ngày. Khi gặp những sao này, người ta thường khuyên nên ⛔ hạn chế tiến hành các việc trọng đại hoặc cần lựa chọn giờ tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Thành
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Cô Thần
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư phản ánh quan niệm rằng thời gian không chỉ là dòng chảy tuyến tính mà còn chứa đựng những biến động về khí vận. Mỗi ngày mang đặc tính riêng, được biểu hiện thông qua các sao chiếu trong ngày đó.
Ngược lại, các hung tinh trong Ngọc Hạp được coi là dấu hiệu của sự xung khắc hoặc bất ổn trong khí vận của ngày. Khi gặp những sao này, người ta thường khuyên nên ⛔ hạn chế tiến hành các việc trọng đại hoặc cần lựa chọn giờ tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Cang
Sao Cang tượng trưng cho giai đoạn thử thách trong chu kỳ vận hành của 28 tú. Đây không phải thời điểm lý tưởng cho việc cầu danh cầu lợi lớn, nhưng lại thích hợp cho việc rà soát nội bộ, chỉnh sửa sai sót và củng cố nền tảng trước khi tiến bước.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành sửa chữa nhà cửa nhỏ hoặc điều chỉnh phong thủy nội thất nhằm cân bằng lại khí trường trong gia trạch.
Thích hợp cho việc tu dưỡng bản thân, học tập, nghiên cứu và hoàn thiện kỹ năng. Đây là ngày nên tích lũy hơn là phô trương.
Phù hợp giải quyết tranh chấp nhỏ, thương lượng điều khoản hoặc tháo gỡ hiểu lầm nếu giữ được thái độ ôn hòa. Việc đối thoại thẳng thắn sẽ giúp hóa giải xung khí.
⛔ Kiêng kị
Tránh khởi sự việc mang tính lâu dài như thành lập công ty, liên doanh hoặc nhận chức vụ mới vì vận khí chưa ổn định.
⛔ Không nên khai trương, mở cửa hàng hoặc khởi công dự án lớn vì khí của Cang tú chưa đủ ổn định, dễ phát sinh trở ngại và tranh chấp pháp lý.
⛔ Hạn chế ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư tài chính lớn, bởi ngày này dễ phát sinh điều khoản bất lợi hoặc tranh cãi.
⚠️ Ngoại lệ
Nếu phối cùng giờ hoàng đạo và trực bình hòa, mức độ hung giảm đáng kể, có thể tiến hành việc nhỏ sau khi cân nhắc kỹ.
Gặp ngày Sóc: Khí bất ổn tăng cao, nên ⛔ hạn chế đi xa hoặc thay đổi môi trường làm việc đột ngột.
Trường hợp gặp thêm sao cát tinh khác hỗ trợ, Cang tú có thể chuyển thành thế “động trung cầu ổn”, thích hợp cải tổ nhưng vẫn cần thận trọng.
Sao Cang tượng trưng cho giai đoạn thử thách trong chu kỳ vận hành của 28 tú. Đây không phải thời điểm lý tưởng cho việc cầu danh cầu lợi lớn, nhưng lại thích hợp cho việc rà soát nội bộ, chỉnh sửa sai sót và củng cố nền tảng trước khi tiến bước.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành sửa chữa nhà cửa nhỏ hoặc điều chỉnh phong thủy nội thất nhằm cân bằng lại khí trường trong gia trạch.
Thích hợp cho việc tu dưỡng bản thân, học tập, nghiên cứu và hoàn thiện kỹ năng. Đây là ngày nên tích lũy hơn là phô trương.
Phù hợp giải quyết tranh chấp nhỏ, thương lượng điều khoản hoặc tháo gỡ hiểu lầm nếu giữ được thái độ ôn hòa. Việc đối thoại thẳng thắn sẽ giúp hóa giải xung khí.
⛔ Kiêng kị
Tránh khởi sự việc mang tính lâu dài như thành lập công ty, liên doanh hoặc nhận chức vụ mới vì vận khí chưa ổn định.
⛔ Không nên khai trương, mở cửa hàng hoặc khởi công dự án lớn vì khí của Cang tú chưa đủ ổn định, dễ phát sinh trở ngại và tranh chấp pháp lý.
⛔ Hạn chế ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư tài chính lớn, bởi ngày này dễ phát sinh điều khoản bất lợi hoặc tranh cãi.
⚠️ Ngoại lệ
Nếu phối cùng giờ hoàng đạo và trực bình hòa, mức độ hung giảm đáng kể, có thể tiến hành việc nhỏ sau khi cân nhắc kỹ.
Gặp ngày Sóc: Khí bất ổn tăng cao, nên ⛔ hạn chế đi xa hoặc thay đổi môi trường làm việc đột ngột.
Trường hợp gặp thêm sao cát tinh khác hỗ trợ, Cang tú có thể chuyển thành thế “động trung cầu ổn”, thích hợp cải tổ nhưng vẫn cần thận trọng.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Trong các sách trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị cần thận trọng khi xuất hành. Hướng này thường không thuận cho các chuyến đi nhằm mục đích cầu lợi hoặc thương nghị. Vì vậy nên ưu tiên lựa chọn phương vị có cát thần để hành trình được thuận lợi hơn.
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Trong các sách trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị cần thận trọng khi xuất hành. Hướng này thường không thuận cho các chuyến đi nhằm mục đích cầu lợi hoặc thương nghị. Vì vậy nên ưu tiên lựa chọn phương vị có cát thần để hành trình được thuận lợi hơn.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Thuần Dương được xếp vào nhóm ngày cát lợi đối với việc xuất hành. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình ít gặp cản trở. Những việc cần sự hanh thông như đi xa, gặp gỡ đối tác hoặc mở rộng quan hệ thường tiến triển thuận lợi.
Ngày Thuần Dương cũng thích hợp cho các hoạt động cầu tài lộc hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khí vận của ngày giúp việc gặp gỡ đối tác hoặc trao đổi công việc trở nên thuận lợi hơn. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm tốt để mở rộng quan hệ và phát triển công việc.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Thuần Dương được xếp vào nhóm ngày cát lợi đối với việc xuất hành. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình ít gặp cản trở. Những việc cần sự hanh thông như đi xa, gặp gỡ đối tác hoặc mở rộng quan hệ thường tiến triển thuận lợi.
Ngày Thuần Dương cũng thích hợp cho các hoạt động cầu tài lộc hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khí vận của ngày giúp việc gặp gỡ đối tác hoặc trao đổi công việc trở nên thuận lợi hơn. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm tốt để mở rộng quan hệ và phát triển công việc.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Lưu Niên biểu thị sự chậm rãi của vận khí. Các công việc cần quyết định nhanh hoặc tiến hành gấp nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Ngược lại, những việc mang tính suy xét và chuẩn bị thường phù hợp hơn trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên ⛔ hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong thường được xem là khoảng thời gian vận khí yếu. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư tài chính hoặc khởi hành quan trọng nên tránh tiến hành.
Việc dành thời gian chuẩn bị kế hoạch lại có thể mang lại lợi ích lâu dài.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Lưu Niên biểu thị sự chậm rãi của vận khí. Các công việc cần quyết định nhanh hoặc tiến hành gấp nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Ngược lại, những việc mang tính suy xét và chuẩn bị thường phù hợp hơn trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên ⛔ hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong thường được xem là khoảng thời gian vận khí yếu. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư tài chính hoặc khởi hành quan trọng nên tránh tiến hành.
Việc dành thời gian chuẩn bị kế hoạch lại có thể mang lại lợi ích lâu dài.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Bảy
18
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 18/9/2049
- Âm lịch: Ngày 22/8/2049
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
19
Tháng 9
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 19/9/2049
- Âm lịch: Ngày 23/8/2049
- Can chi: Đinh Dậu - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
20
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 20/9/2049
- Âm lịch: Ngày 24/8/2049
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
21
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 21/9/2049
- Âm lịch: Ngày 25/8/2049
- Can chi: Kỷ Hợi - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
22
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 22/9/2049
- Âm lịch: Ngày 26/8/2049
- Can chi: Canh Tý - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
