XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
15
DƯƠNG LỊCHTHỨ HAITháng 03/2066
20
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2066
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Mậu Ngọ
Lục diệu
Tốc Hỷ
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Thiên Đạo - Thanh Long
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Thiên Hình - Nguyệt Phá
Trực
Trực Bình
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 15/3/2066
| Dương Lịch | Thứ Hai - Ngày 15 - Tháng 3 - Năm 2066 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 20/2/2066 - Tức Tức ngày: Mậu Ngọ - Tháng: Tân Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Huyền Vũ Hắc Đạo - Trực: Trực Bình - Lục Diệu: Tốc Hỷ - Tiết khí: Kinh Trập |
| Tuổi xung khắc | Tý (Lục xung), Sửu (Lục hại), Tỵ (Phá), Ngọ (Tương hình), Tý - Mão - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tuất - Dần |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
| Giờ hắc đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bình
Đặc tính ngày Trực Bình
Ngày này phù hợp cho các hoạt động thường nhật, xử lý việc hành chính và duy trì kế hoạch đang triển khai.
✅ Nên làm
Chăm sóc khách hàng, duy trì quan hệ đối tác.
Duy trì kế hoạch
Làm việc hành chính
Sắp xếp tài liệu
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên đầu tư mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bình
Cưới hỏi trọng đại
Động thổ lớn
Khai trương quy mô lớn
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
Đặc tính ngày Trực Bình
Ngày này phù hợp cho các hoạt động thường nhật, xử lý việc hành chính và duy trì kế hoạch đang triển khai.
✅ Nên làm
Chăm sóc khách hàng, duy trì quan hệ đối tác.
Duy trì kế hoạch
Làm việc hành chính
Sắp xếp tài liệu
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên đầu tư mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bình
Cưới hỏi trọng đại
Động thổ lớn
Khai trương quy mô lớn
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Thiên Đạo - Thanh Long
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Thiên Hình - Nguyệt Phá
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Thiên Đạo - Thanh Long
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Thiên Hình - Nguyệt Phá
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tâm
Sao Tâm trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, Tâm tinh làm trường khí nóng, dễ sinh bất ổn nội bộ gia đình. Nếu động thổ xây dựng vào ngày này, khí Hỏa xung dễ khiến gia đạo bất hòa.
Ở âm trạch, an táng gặp ngày Tâm tinh dễ sinh hậu nhân nóng tính, khó hòa hợp, do âm phần chịu ảnh hưởng Hỏa khí quá vượng.
✅ Nên làm
Nên công bố quyết định đã chuẩn bị kỹ
Nếu kế hoạch đã được tính toán trước, ngày này thích hợp công bố vì tạo hiệu ứng mạnh mẽ, thu hút chú ý.
Nên thực hiện việc cần quyết đoán nhanh
Khí Hỏa vượng giúp hành động dứt khoát. Các việc cần phản ứng kịp thời như xử lý khủng hoảng nhỏ có thể tận dụng tính chất này.
Nên rèn luyện bản thân
Ngày này thích hợp cho luyện tập thể chất hoặc tinh thần, giúp tiêu hao bớt Hỏa khí dư thừa.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng
Âm trạch chịu Hỏa khí mạnh dễ làm mất cân bằng âm dương, không lợi cho hậu nhân.
Kiêng động thổ xây nhà
Dương trạch khởi công ngày này dễ tạo trường khí nóng, ảnh hưởng lâu dài đến sự ổn định gia đình.
Kiêng ký hợp đồng dài hạn
Quyết định cảm tính có thể gây hệ quả lâu dài, nhất là hợp tác tài chính.
⚠️ Ngoại lệ
Dùng cho việc cải cách mạnh
Nếu chủ ý thay đổi triệt để, ngày này có thể trở thành lợi thế thay vì bất lợi.
Phối trực tốt
Nếu trực Thành hoặc trực Khai đi cùng, cát tính tăng lên đáng kể.
Gặp hành Thủy tiết Hỏa
Nếu ngày thuộc hành Thủy mạnh, có thể tiết giảm bớt hung tính của Tâm tinh.
Sao Tâm trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, Tâm tinh làm trường khí nóng, dễ sinh bất ổn nội bộ gia đình. Nếu động thổ xây dựng vào ngày này, khí Hỏa xung dễ khiến gia đạo bất hòa.
Ở âm trạch, an táng gặp ngày Tâm tinh dễ sinh hậu nhân nóng tính, khó hòa hợp, do âm phần chịu ảnh hưởng Hỏa khí quá vượng.
✅ Nên làm
Nên công bố quyết định đã chuẩn bị kỹ
Nếu kế hoạch đã được tính toán trước, ngày này thích hợp công bố vì tạo hiệu ứng mạnh mẽ, thu hút chú ý.
Nên thực hiện việc cần quyết đoán nhanh
Khí Hỏa vượng giúp hành động dứt khoát. Các việc cần phản ứng kịp thời như xử lý khủng hoảng nhỏ có thể tận dụng tính chất này.
Nên rèn luyện bản thân
Ngày này thích hợp cho luyện tập thể chất hoặc tinh thần, giúp tiêu hao bớt Hỏa khí dư thừa.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng
Âm trạch chịu Hỏa khí mạnh dễ làm mất cân bằng âm dương, không lợi cho hậu nhân.
Kiêng động thổ xây nhà
Dương trạch khởi công ngày này dễ tạo trường khí nóng, ảnh hưởng lâu dài đến sự ổn định gia đình.
Kiêng ký hợp đồng dài hạn
Quyết định cảm tính có thể gây hệ quả lâu dài, nhất là hợp tác tài chính.
⚠️ Ngoại lệ
Dùng cho việc cải cách mạnh
Nếu chủ ý thay đổi triệt để, ngày này có thể trở thành lợi thế thay vì bất lợi.
Phối trực tốt
Nếu trực Thành hoặc trực Khai đi cùng, cát tính tăng lên đáng kể.
Gặp hành Thủy tiết Hỏa
Nếu ngày thuộc hành Thủy mạnh, có thể tiết giảm bớt hung tính của Tâm tinh.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Dương
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Xét theo chu kỳ vận hành của Khổng Minh Lục Diệu, Kim Dương là ngày tương đối cát lợi cho việc xuất hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định, giúp hành trình ít phát sinh biến động lớn. Vì vậy nhiều người lựa chọn ngày này để tiến hành các chuyến đi quan trọng.
Theo các sách lịch cổ, Kim Dương là ngày có thiên hướng cát lợi đối với các hoạt động giao thương. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp người hỗ trợ hoặc tìm được cơ hội tốt. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm thích hợp để mở rộng quan hệ và tìm kiếm lợi ích trong công việc.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Xét theo chu kỳ vận hành của Khổng Minh Lục Diệu, Kim Dương là ngày tương đối cát lợi cho việc xuất hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định, giúp hành trình ít phát sinh biến động lớn. Vì vậy nhiều người lựa chọn ngày này để tiến hành các chuyến đi quan trọng.
Theo các sách lịch cổ, Kim Dương là ngày có thiên hướng cát lợi đối với các hoạt động giao thương. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp người hỗ trợ hoặc tìm được cơ hội tốt. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm thích hợp để mở rộng quan hệ và tìm kiếm lợi ích trong công việc.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Ba
16
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 16/3/2066
- Âm lịch: Ngày 21/2/2066
- Can chi: Kỷ Mùi - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
17
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 17/3/2066
- Âm lịch: Ngày 22/2/2066
- Can chi: Canh Thân - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
18
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 18/3/2066
- Âm lịch: Ngày 23/2/2066
- Can chi: Tân Dậu - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
19
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 19/3/2066
- Âm lịch: Ngày 24/2/2066
- Can chi: Nhâm Tuất - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
20
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 20/3/2066
- Âm lịch: Ngày 25/2/2066
- Can chi: Quý Hợi - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
