Lịch Vạn Niên Ngày 15/2/2039

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
📅15
DƯƠNG LỊCHTHỨ BATháng 02/2039
☯️23
ÂM LỊCHTháng 01Năm 2039
☯️ Thiên Lao Hắc Đạo
☀️ Tiết khí: Lập Xuân
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Mậu Thìn
💧
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Tài - Phúc Hậu Sao xấu Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Ngũ Quỷ
🌼
Trực
Trực Mãn
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Nam
🕒
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
LỊCH THÁNG 02/2039
T2T3T4T5T6T7CN
31
20
1
21
2
22
3
23
4
24
5
25
6
26
7
27
8
28
9
29
10
30
11
1/1
12
2
13
3
14
4
15
5
16
6
17
7
18
8
19
9
20
10
21
11
22
12
23
13
24
14
25
15
26
16
27
17
28
18
1
19
2
20
3
21
4
22
5
23
6
24
Tốt
TB
Xấu

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Tốt
Xây dựng, làm nhà
Xấu
Khai trương, mở hàng
Tốt
An táng, mai táng
Xấu
Tế tự, tế lễ
Bình thường
Động thổ, đào móng
Bình thường
Xuất hành, đi xa
Bình thường
Giao dịch, hợp đồng
Tốt
Cầu tài, lộc
Tốt
Tố tụng, kiện tụng
Xấu
Làm việc thiện
Bình thường
Nhập trạch (Về nhà mới)
Bình thường
Khai nghiệp (Khởi sự)
Bình thường
Cầu tự (Cầu con)
Bình thường
Khai giảng, nhập học
Xấu
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
Xấu

📅 TỔNG QUAN NGÀY 15/2/2039

Dương LịchThứ Ba - Ngày 15 - Tháng 2 - Năm 2039
Âm LịchNgày Ngày 23/1/2039 - Tức
Tức ngày: Mậu Thìn - Tháng: Bính Dần
Đặc điểmNgày: Thiên Lao Hắc Đạo  -  Trực: Trực Mãn  -  Lục Diệu: Đại An  -  Tiết khí: Lập Xuân
Tuổi xung khắcTuất (Lục xung), Mão (Lục hại), Mùi (Phá), (Tương hình), Tuất - Sửu - Mùi (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpThân - Tý
Giờ hoàng đạoDần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạoTý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Mãn
Luận giải phong thủy Trực Mãn
Mãn có nghĩa là đầy. Khí trường đạt đỉnh điểm của sự tích tụ, thuận lợi cho việc tổng kết, nghiệm thu và nhận thành quả đã gieo trước đó.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Mãn
Thu nợ, nhận tiền
Ký kết hoàn tất hợp đồng
Tổ chức tiệc mừng
Nghiệm thu dự án
Nhận thưởng, nhận chức
Tổng kết kế hoạch
Chốt giao dịch
Tổ chức sự kiện khai tiệc, ăn mừng thành tựu.
⛔ Kiêng kị
Tránh vay mượn số tiền lớn.
⛔ Không nên bắt đầu dự án hoàn toàn mới nếu chưa chuẩn bị kỹ.
Không thích hợp cho việc phá dỡ, tháo bỏ.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Tài - Phúc Hậu
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Dực
Sao Dực trong phong thủy dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, Sao Dực hỗ trợ việc gia cố cửa chính, chỉnh sửa khung kết cấu, lắp đặt hệ thống bảo vệ. Kim khí mang tính phòng thủ, giúp tăng cường an toàn.
Trong âm trạch, ngày này phù hợp cho việc tu bổ phần mộ nhỏ, chỉnh sửa bia đá, nhưng không thích hợp cho cải táng lớn vì khí thu liễm có thể làm nghẽn mạch nếu động sâu.
✅ Nên làm
Nên sửa chữa kết cấu nhà cửa
Các công việc gia cố mái, cửa, khung sườn sẽ được hỗ trợ bởi Kim khí mang tính bảo hộ.
Nên tổ chức họp nội bộ mang tính chỉnh đốn
Khí vận hỗ trợ việc đặt lại trật tự, chấn chỉnh sai sót và nâng cao trách nhiệm tập thể.
Nên lập kế hoạch tiết kiệm, bảo toàn tài sản
Sao Dực thuận lợi cho việc tích lũy và bảo vệ tài sản thay vì đầu tư mạo hiểm.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư mạo hiểm
Sao Dực thiên về bảo toàn, không phù hợp cho các quyết định tài chính rủi ro cao.
Tránh khai trương quy mô lớn
Kim khí thu liễm không hỗ trợ phát tán mạnh, dễ khiến hiệu ứng khai trương không đạt như kỳ vọng.
Tránh cải táng lớn trong âm trạch
Khí thu mạnh có thể làm xáo trộn mạch huyệt nếu động chạm sâu vào kết cấu đất.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu yếu tố Kim
Nếu không gian thiếu tính kỷ luật, thiếu ranh giới rõ ràng, ngày Sao Dực lại trở thành cơ hội tái cân bằng.
⚠️ Ngoại lệ trong tu bổ nhỏ âm phần
Việc chỉnh sửa bia mộ, dọn dẹp khu mộ phần vẫn có thể tiến hành nếu không động sâu huyệt mạch.
⚠️ Ngoại lệ theo giờ Thổ sinh Kim
Chọn giờ thuộc hành Thổ sẽ tăng cường tính ổn định và giảm xung khắc với Hỏa.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Nam Luận giải chi tiết
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Khi xét theo chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Đường Phong là ngày có thiên hướng hanh thông đối với việc di chuyển. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định, ít xảy ra biến động lớn. Điều này khiến nhiều người lựa chọn ngày này để thực hiện các chuyến đi quan trọng.
Trong hệ thống lịch pháp cổ truyền, ngày Đường Phong mang ý nghĩa con đường rộng mở. Người xuất hành vào ngày này thường gặp hoàn cảnh thuận lợi hơn, dễ tiếp cận cơ hội mới và ít bị cản trở bởi ngoại cảnh. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp cho các chuyến đi xa hoặc các hoạt động cần mở rộng quan hệ.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Đại An mang ý nghĩa an định và thuận hòa. Đây là khung giờ thích hợp để tiến hành các công việc quan trọng cần sự chắc chắn.
Tuy nhiên, người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động vội vàng hoặc tranh chấp trong khoảng thời gian này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thích hợp để tiến hành các việc cần kết quả nhanh như gửi thông tin, ký kết thỏa thuận nhỏ hoặc bắt đầu những chuyến đi ngắn.
Người xưa khuyên rằng nên tránh các hoạt động mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu tư lớn trong giờ này, bởi vận khí tuy tốt nhưng thiên về sự nhanh chóng hơn là bền vững lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên thường được xem là thời điểm vận khí trì trệ, khiến mọi việc khó tiến triển nhanh. Những công việc cần kết quả sớm hoặc yêu cầu quyết định dứt khoát nên được trì hoãn sang khung giờ khác.
Người xưa cho rằng dùng thời gian này để xem xét và chuẩn bị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy yếu và khó đạt kết quả thuận lợi. Những việc quan trọng cần sự may mắn và thuận lợi nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đây là thời điểm thích hợp để nghỉ ngơi và suy xét kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU