THÔNG TIN NGÀY 15/12/2018
15
DƯƠNG LỊCHTHỨ BẢYTháng 12/2018
09
ÂM LỊCHTháng 11Năm 2018
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Tân Tỵ
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Đức Hợp
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Trực
Trực Chấp
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Tây
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 15/12/2018
| Dương Lịch | Thứ Bảy - Ngày 15 - Tháng 12 - Năm 2018 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 9/11/2018 Tức ngày: Tân Tỵ - Tháng: Giáp Tý |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Chấp - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Đại Tuyết |
| Tuổi xung khắc | Hợi (Lục xung), Dần (Lục hại), Ngọ (Phá), Dần - Thân (Tương hình), Dần - Thân - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dậu - Sửu |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Chấp
Ý nghĩa Trực Chấp
Trực Chấp tượng trưng cho sự nắm giữ, tiếp nhận và bảo toàn. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường quy tụ vào việc xác lập quyền sở hữu và duy trì vị thế. Ngày này thuận lợi cho việc nhận chức, ký kết cam kết và củng cố quyền quản lý.
✅ Nên làm
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
Ý nghĩa Trực Chấp
Trực Chấp tượng trưng cho sự nắm giữ, tiếp nhận và bảo toàn. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường quy tụ vào việc xác lập quyền sở hữu và duy trì vị thế. Ngày này thuận lợi cho việc nhận chức, ký kết cam kết và củng cố quyền quản lý.
✅ Nên làm
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Đức Hợp
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Sự kết hợp giữa nhiều sao trong cùng một ngày giúp phản ánh tính đa chiều của vận khí. Một ngày có thể tốt đối với một số việc nhưng lại không phù hợp với những việc khác, tùy theo bản chất của các sao xuất hiện.
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Đức Hợp
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Sự kết hợp giữa nhiều sao trong cùng một ngày giúp phản ánh tính đa chiều của vận khí. Một ngày có thể tốt đối với một số việc nhưng lại không phù hợp với những việc khác, tùy theo bản chất của các sao xuất hiện.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Liễu
Tổng luận cát hung của Sao Liễu
Sao Liễu thuộc loại trung cát, thiên về phát triển bền bỉ. Nếu biết thuận theo nguyên lý “nhu thắng cương”, mọi việc tiến hành sẽ ít xung đột và duy trì được lâu dài. Trái lại, nếu nóng vội cầu thành, kết quả thường không như ý.
✅ Nên làm
Nên củng cố gia đạo
Ngày này thích hợp tổ chức họp mặt gia đình, hàn gắn mâu thuẫn vì đặc tính điều hòa cảm xúc của sao.
Nên học tập nghệ thuật, sáng tạo
Mộc khí nuôi dưỡng cảm hứng sáng tạo, đặc biệt trong văn chương, hội họa và thiết kế.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Mộc khí được kích hoạt mạnh trong ngày này. Việc trồng cây xanh, mở vườn, chỉnh sửa tiểu cảnh sẽ cộng hưởng trường khí tự nhiên.
⛔ Kiêng kị
Tránh khởi kiện, kiện tụng
Tính chất mềm dẻo của sao không hỗ trợ xung đột pháp lý kéo dài.
Tránh quyết định đầu tư mạo hiểm
Liễu thiên về ổn định, không phù hợp hành động rủi ro cao. Đầu tư nóng vội dễ gây hao tổn tài khí.
Tránh thay đổi cấu trúc âm trạch
Ngày Liễu không phù hợp cải táng lớn vì Mộc khí thiên về sinh, không hợp việc phá cũ.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo tương sinh
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ tăng cường Mộc khí, giảm bớt bất lợi.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu Mộc
Nếu không gian đang thiếu sinh khí, ngày Liễu lại trở thành cơ hội bổ sung năng lượng tích cực.
⚠️ Ngoại lệ cho sửa chữa nhỏ trong nhà
Các điều chỉnh nhẹ như thay cửa, sơn sửa không phá cấu trúc lớn vẫn có thể thực hiện nếu cân bằng ngũ hành.
Tổng luận cát hung của Sao Liễu
Sao Liễu thuộc loại trung cát, thiên về phát triển bền bỉ. Nếu biết thuận theo nguyên lý “nhu thắng cương”, mọi việc tiến hành sẽ ít xung đột và duy trì được lâu dài. Trái lại, nếu nóng vội cầu thành, kết quả thường không như ý.
✅ Nên làm
Nên củng cố gia đạo
Ngày này thích hợp tổ chức họp mặt gia đình, hàn gắn mâu thuẫn vì đặc tính điều hòa cảm xúc của sao.
Nên học tập nghệ thuật, sáng tạo
Mộc khí nuôi dưỡng cảm hứng sáng tạo, đặc biệt trong văn chương, hội họa và thiết kế.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Mộc khí được kích hoạt mạnh trong ngày này. Việc trồng cây xanh, mở vườn, chỉnh sửa tiểu cảnh sẽ cộng hưởng trường khí tự nhiên.
⛔ Kiêng kị
Tránh khởi kiện, kiện tụng
Tính chất mềm dẻo của sao không hỗ trợ xung đột pháp lý kéo dài.
Tránh quyết định đầu tư mạo hiểm
Liễu thiên về ổn định, không phù hợp hành động rủi ro cao. Đầu tư nóng vội dễ gây hao tổn tài khí.
Tránh thay đổi cấu trúc âm trạch
Ngày Liễu không phù hợp cải táng lớn vì Mộc khí thiên về sinh, không hợp việc phá cũ.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo tương sinh
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ tăng cường Mộc khí, giảm bớt bất lợi.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu Mộc
Nếu không gian đang thiếu sinh khí, ngày Liễu lại trở thành cơ hội bổ sung năng lượng tích cực.
⚠️ Ngoại lệ cho sửa chữa nhỏ trong nhà
Các điều chỉnh nhẹ như thay cửa, sơn sửa không phá cấu trúc lớn vẫn có thể thực hiện nếu cân bằng ngũ hành.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Tây Luận giải chi tiết
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần tượng trưng cho hung khí tiềm ẩn trong phương vị xuất hành của ngày. Nếu đi về hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất ổn khiến kế hoạch ban đầu khó đạt kết quả như mong muốn. Do đó hướng này thường được liệt vào nhóm phương vị nên tránh.
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần tượng trưng cho hung khí tiềm ẩn trong phương vị xuất hành của ngày. Nếu đi về hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất ổn khiến kế hoạch ban đầu khó đạt kết quả như mong muốn. Do đó hướng này thường được liệt vào nhóm phương vị nên tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Xét theo quan niệm âm dương ngũ hành, Kim Thổ tượng trưng cho trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự linh hoạt. Điều này khiến việc xuất hành trong ngày dễ gặp trở ngại hoặc hao tốn công sức nhiều hơn bình thường. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng nên tránh khởi hành xa, đặc biệt là các chuyến đi có tính chất quan trọng hoặc cần đạt kết quả nhanh.
Trong nhiều sách lịch cổ, ngày Kim Thổ được nhắc đến như thời điểm không thuận lợi cho việc đi xa. Hành trình khởi hành trong ngày này có thể phát sinh những trở ngại khiến công việc bị gián đoạn. Vì vậy nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định xuất hành.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Xét theo quan niệm âm dương ngũ hành, Kim Thổ tượng trưng cho trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự linh hoạt. Điều này khiến việc xuất hành trong ngày dễ gặp trở ngại hoặc hao tốn công sức nhiều hơn bình thường. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng nên tránh khởi hành xa, đặc biệt là các chuyến đi có tính chất quan trọng hoặc cần đạt kết quả nhanh.
Trong nhiều sách lịch cổ, ngày Kim Thổ được nhắc đến như thời điểm không thuận lợi cho việc đi xa. Hành trình khởi hành trong ngày này có thể phát sinh những trở ngại khiến công việc bị gián đoạn. Vì vậy nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định xuất hành.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ biểu thị niềm vui đến nhanh và sự thuận lợi trong giao tiếp. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng công việc.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ này, nên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các quyết định nóng vội.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu mang đặc tính dễ sinh khẩu thiệt, nghĩa là lời nói dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa. Do đó, các cuộc họp quan trọng, đàm phán hoặc bàn bạc vấn đề lớn nên được tránh trong khung giờ này.
Ngược lại, việc dành thời gian để làm những công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu tài liệu lại khá phù hợp.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Không Vong được xem là khung giờ cần thận trọng. Những việc như xuất hành xa, giao dịch tài chính lớn hoặc ký kết hợp đồng nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, nên dành thời gian để chuẩn bị và xem xét lại kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ biểu thị niềm vui đến nhanh và sự thuận lợi trong giao tiếp. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng công việc.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ này, nên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các quyết định nóng vội.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu mang đặc tính dễ sinh khẩu thiệt, nghĩa là lời nói dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa. Do đó, các cuộc họp quan trọng, đàm phán hoặc bàn bạc vấn đề lớn nên được tránh trong khung giờ này.
Ngược lại, việc dành thời gian để làm những công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu tài liệu lại khá phù hợp.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Không Vong được xem là khung giờ cần thận trọng. Những việc như xuất hành xa, giao dịch tài chính lớn hoặc ký kết hợp đồng nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, nên dành thời gian để chuẩn bị và xem xét lại kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Chủ Nhật
16
Tháng 12
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 16/12/2018
- Âm lịch: Ngày 10/11/2018
- Can chi: Nhâm Ngọ - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
17
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 17/12/2018
- Âm lịch: Ngày 11/11/2018
- Can chi: Quý Mùi - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Ba
18
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 18/12/2018
- Âm lịch: Ngày 12/11/2018
- Can chi: Giáp Thân - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
19
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 19/12/2018
- Âm lịch: Ngày 13/11/2018
- Can chi: Ất Dậu - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
20
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 20/12/2018
- Âm lịch: Ngày 14/11/2018
- Can chi: Bính Tuất - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
