XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
13
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 12/2056
07
ÂM LỊCHTháng 11Năm 2056
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Kỷ Hợi
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Trùng Phục - Trùng Tang - Tử Khí - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Trực
Trực Bế
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 13/12/2056
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 13 - Tháng 12 - Năm 2056 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 7/11/2056 - Tức Tức ngày: Kỷ Hợi - Tháng: Canh Tý |
| Đặc điểm | Ngày: Chu Tước Hắc Đạo - Trực: Trực Bế - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Đại Tuyết |
| Tuổi xung khắc | Tỵ (Lục xung), Thân (Lục hại), Dần (Phá), Hợi (Tương hình), Dần - Thân - Tỵ (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Mão - Mùi |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bế
Đặc tính khí trường Trực Bế
Ngày này năng lượng thiên về thu hồi và khép lại. Phù hợp cho việc tổng kết, khóa sổ, niêm phong, hoàn thiện những việc còn dang dở.
✅ Nên làm
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
Đặc tính khí trường Trực Bế
Ngày này năng lượng thiên về thu hồi và khép lại. Phù hợp cho việc tổng kết, khóa sổ, niêm phong, hoàn thiện những việc còn dang dở.
✅ Nên làm
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Trùng Phục - Trùng Tang - Tử Khí - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Sinh Khí - Phúc Hậu - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Trùng Phục - Trùng Tang - Tử Khí - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Bích
Sao Bích trong phong thủy dương trạch
Đối với dương trạch, Sao Bích biểu thị sự kiến lập vững chắc. Nếu khởi công xây dựng nhà ở, văn phòng hoặc công trình mang tính lâu dài vào ngày này, nền móng dễ ổn định, ít phát sinh biến động. Khí trường của Bích tú hỗ trợ việc quy hoạch hợp lý và tổ chức không gian hài hòa.
Tuy nhiên, việc hành sự vẫn cần kết hợp giờ tốt và mệnh chủ phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu.
✅ Nên làm
Nên khai giảng, mở lớp, thi cử
Bích tú chủ văn chương và học thuật. Ngày này rất hợp cho việc học hành, thi tuyển hoặc ký kết hợp đồng giáo dục, vì khí trường nâng đỡ trí tuệ.
Nên khởi công xây dựng công trình lâu dài
Khí của Sao Bích hỗ trợ sự ổn định và bền vững. Trong dương trạch, việc đặt móng, xây nhà hoặc mở văn phòng sẽ thuận lợi nếu có kế hoạch rõ ràng.
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Tính chất bền vững của tú giúp các cam kết lâu dài có nền tảng ổn định, giảm rủi ro đứt gãy giữa chừng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ công trình lớn
Trong dương trạch, khí kiến lập không thuận cho việc hủy bỏ hoàn toàn cấu trúc cũ.
Kiêng hành sự nóng vội
Tính chất của tú yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hành động thiếu kế hoạch dễ làm hao tổn cơ hội tốt.
Kiêng cải táng lớn
Dù là cát tú, nhưng động đến long mạch sâu vẫn tiềm ẩn rủi ro nếu không xét tổng thể.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho dự án ngắn hạn
Nếu dự án chỉ mang tính thử nghiệm, quy mô nhỏ, có thể tiến hành mà không ảnh hưởng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi hội hung tinh mạnh
Nếu ngày có Sao Bích nhưng đồng thời gặp nhiều hung tinh, cần thận trọng, ⛔ không nên chủ quan vì bản chất cát của tú có thể bị suy giảm.
⚠️ Ngoại lệ khi mệnh chủ xung khắc
Nếu bản mệnh người chủ sự xung khắc mạnh với hành khí ngày đó, cần cân nhắc kỹ trước khi hành sự.
Sao Bích trong phong thủy dương trạch
Đối với dương trạch, Sao Bích biểu thị sự kiến lập vững chắc. Nếu khởi công xây dựng nhà ở, văn phòng hoặc công trình mang tính lâu dài vào ngày này, nền móng dễ ổn định, ít phát sinh biến động. Khí trường của Bích tú hỗ trợ việc quy hoạch hợp lý và tổ chức không gian hài hòa.
Tuy nhiên, việc hành sự vẫn cần kết hợp giờ tốt và mệnh chủ phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu.
✅ Nên làm
Nên khai giảng, mở lớp, thi cử
Bích tú chủ văn chương và học thuật. Ngày này rất hợp cho việc học hành, thi tuyển hoặc ký kết hợp đồng giáo dục, vì khí trường nâng đỡ trí tuệ.
Nên khởi công xây dựng công trình lâu dài
Khí của Sao Bích hỗ trợ sự ổn định và bền vững. Trong dương trạch, việc đặt móng, xây nhà hoặc mở văn phòng sẽ thuận lợi nếu có kế hoạch rõ ràng.
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Tính chất bền vững của tú giúp các cam kết lâu dài có nền tảng ổn định, giảm rủi ro đứt gãy giữa chừng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ công trình lớn
Trong dương trạch, khí kiến lập không thuận cho việc hủy bỏ hoàn toàn cấu trúc cũ.
Kiêng hành sự nóng vội
Tính chất của tú yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hành động thiếu kế hoạch dễ làm hao tổn cơ hội tốt.
Kiêng cải táng lớn
Dù là cát tú, nhưng động đến long mạch sâu vẫn tiềm ẩn rủi ro nếu không xét tổng thể.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho dự án ngắn hạn
Nếu dự án chỉ mang tính thử nghiệm, quy mô nhỏ, có thể tiến hành mà không ảnh hưởng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi hội hung tinh mạnh
Nếu ngày có Sao Bích nhưng đồng thời gặp nhiều hung tinh, cần thận trọng, ⛔ không nên chủ quan vì bản chất cát của tú có thể bị suy giảm.
⚠️ Ngoại lệ khi mệnh chủ xung khắc
Nếu bản mệnh người chủ sự xung khắc mạnh với hành khí ngày đó, cần cân nhắc kỹ trước khi hành sự.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Khi phương xuất hành gặp Hỷ Thần, khí vận trong ngày thường thiên về sự hòa hợp và vui vẻ. Hướng này đặc biệt thích hợp cho những việc cần sự đồng thuận như bàn bạc kế hoạch, ký kết hợp tác hoặc gặp gỡ đối tác. Sự hiện diện của Hỷ Thần giúp giảm bớt căng thẳng và tạo môi trường thuận lợi cho việc thương lượng.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Khi phương xuất hành gặp Hỷ Thần, khí vận trong ngày thường thiên về sự hòa hợp và vui vẻ. Hướng này đặc biệt thích hợp cho những việc cần sự đồng thuận như bàn bạc kế hoạch, ký kết hợp tác hoặc gặp gỡ đối tác. Sự hiện diện của Hỷ Thần giúp giảm bớt căng thẳng và tạo môi trường thuận lợi cho việc thương lượng.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ trong phép xuất hành của Khổng Minh thường được xem là thời điểm khí vận chưa hoàn toàn hanh thông. Sự kết hợp giữa Kim và Thổ tạo nên trạng thái khí tượng nặng và chậm, khiến việc di chuyển hoặc khởi sự dễ gặp trở ngại bất ngờ. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng trong ngày này nên ⛔ hạn chế xuất hành xa hoặc tiến hành những việc quan trọng. Nếu bắt buộc phải đi lại, nên giữ tâm thế thận trọng, tránh nóng vội và chuẩn bị kỹ lưỡng để ⛔ hạn chế rủi ro.
Ngày Kim Thổ mang ý nghĩa cảnh báo trong việc di chuyển và khởi sự. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp những yếu tố bất lợi khiến kế hoạch không diễn ra như dự định. Do đó nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần sự hanh thông và ưu tiên giữ ổn định công việc hiện tại.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ trong phép xuất hành của Khổng Minh thường được xem là thời điểm khí vận chưa hoàn toàn hanh thông. Sự kết hợp giữa Kim và Thổ tạo nên trạng thái khí tượng nặng và chậm, khiến việc di chuyển hoặc khởi sự dễ gặp trở ngại bất ngờ. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng trong ngày này nên ⛔ hạn chế xuất hành xa hoặc tiến hành những việc quan trọng. Nếu bắt buộc phải đi lại, nên giữ tâm thế thận trọng, tránh nóng vội và chuẩn bị kỹ lưỡng để ⛔ hạn chế rủi ro.
Ngày Kim Thổ mang ý nghĩa cảnh báo trong việc di chuyển và khởi sự. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp những yếu tố bất lợi khiến kế hoạch không diễn ra như dự định. Do đó nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần sự hanh thông và ưu tiên giữ ổn định công việc hiện tại.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
14
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 14/12/2056
- Âm lịch: Ngày 8/11/2056
- Can chi: Canh Tý - Tháng: Canh Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
Thứ Sáu
15
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 15/12/2056
- Âm lịch: Ngày 9/11/2056
- Can chi: Tân Sửu - Tháng: Canh Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Bảy
16
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 16/12/2056
- Âm lịch: Ngày 10/11/2056
- Can chi: Nhâm Dần - Tháng: Canh Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
17
Tháng 12
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 17/12/2056
- Âm lịch: Ngày 11/11/2056
- Can chi: Quý Mão - Tháng: Canh Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Hai
18
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 18/12/2056
- Âm lịch: Ngày 12/11/2056
- Can chi: Giáp Thìn - Tháng: Canh Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
