THÔNG TIN NGÀY 12/09/2018
12
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 09/2018
03
ÂM LỊCHTháng 08Năm 2018
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Đinh Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Thành
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Cô Thần
Trực
Trực Khai
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 12/9/2018
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 12 - Tháng 9 - Năm 2018 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 3/8/2018 Tức ngày: Đinh Mùi - Tháng: Tân Dậu |
| Đặc điểm | Ngày: Thanh Long Hoàng Đạo - Trực: Trực Khai - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Bạch Lộ |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Khai
Luận giải cổ thư về Trực Khai
Trong hệ thống kiến trừ thập nhị trực, Khai được xem là cát trực cho việc khai môn, khai trương, khai bút, khai ấn. Khí vận ngày này giúp thông suốt, giảm bế tắc, tăng khả năng thu hút tài khí.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Việc nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
⛔ Kiêng kị
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
Luận giải cổ thư về Trực Khai
Trong hệ thống kiến trừ thập nhị trực, Khai được xem là cát trực cho việc khai môn, khai trương, khai bút, khai ấn. Khí vận ngày này giúp thông suốt, giảm bế tắc, tăng khả năng thu hút tài khí.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Việc nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
⛔ Kiêng kị
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Thành
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Cô Thần
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Thông qua hệ thống sao chiếu, người xưa có thể nhận biết những thời điểm thuận lợi cho việc khai mở, ký kết,
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Thành
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Cô Thần
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Thông qua hệ thống sao chiếu, người xưa có thể nhận biết những thời điểm thuận lợi cho việc khai mở, ký kết,
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Bích
Sao Bích trong phong thủy dương trạch
Đối với dương trạch, Sao Bích biểu thị sự kiến lập vững chắc. Nếu khởi công xây dựng nhà ở, văn phòng hoặc công trình mang tính lâu dài vào ngày này, nền móng dễ ổn định, ít phát sinh biến động. Khí trường của Bích tú hỗ trợ việc quy hoạch hợp lý và tổ chức không gian hài hòa.
Tuy nhiên, việc hành sự vẫn cần kết hợp giờ tốt và mệnh chủ phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu.
✅ Nên làm
Nên khai giảng, mở lớp, thi cử
Bích tú chủ văn chương và học thuật. Ngày này rất hợp cho việc học hành, thi tuyển hoặc ký kết hợp đồng giáo dục, vì khí trường nâng đỡ trí tuệ.
Nên khởi công xây dựng công trình lâu dài
Khí của Sao Bích hỗ trợ sự ổn định và bền vững. Trong dương trạch, việc đặt móng, xây nhà hoặc mở văn phòng sẽ thuận lợi nếu có kế hoạch rõ ràng.
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Tính chất bền vững của tú giúp các cam kết lâu dài có nền tảng ổn định, giảm rủi ro đứt gãy giữa chừng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ công trình lớn
Trong dương trạch, khí kiến lập không thuận cho việc hủy bỏ hoàn toàn cấu trúc cũ.
Kiêng hành sự nóng vội
Tính chất của tú yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hành động thiếu kế hoạch dễ làm hao tổn cơ hội tốt.
Kiêng cải táng lớn
Dù là cát tú, nhưng động đến long mạch sâu vẫn tiềm ẩn rủi ro nếu không xét tổng thể.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho dự án ngắn hạn
Nếu dự án chỉ mang tính thử nghiệm, quy mô nhỏ, có thể tiến hành mà không ảnh hưởng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi hội hung tinh mạnh
Nếu ngày có Sao Bích nhưng đồng thời gặp nhiều hung tinh, cần thận trọng, không nên chủ quan vì bản chất cát của tú có thể bị suy giảm.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự chỉ mang tính nội bộ
Các quyết định trong phạm vi nhỏ, ít ảnh hưởng bên ngoài, có thể linh hoạt điều chỉnh mà không lo biến động lớn.
Sao Bích trong phong thủy dương trạch
Đối với dương trạch, Sao Bích biểu thị sự kiến lập vững chắc. Nếu khởi công xây dựng nhà ở, văn phòng hoặc công trình mang tính lâu dài vào ngày này, nền móng dễ ổn định, ít phát sinh biến động. Khí trường của Bích tú hỗ trợ việc quy hoạch hợp lý và tổ chức không gian hài hòa.
Tuy nhiên, việc hành sự vẫn cần kết hợp giờ tốt và mệnh chủ phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu.
✅ Nên làm
Nên khai giảng, mở lớp, thi cử
Bích tú chủ văn chương và học thuật. Ngày này rất hợp cho việc học hành, thi tuyển hoặc ký kết hợp đồng giáo dục, vì khí trường nâng đỡ trí tuệ.
Nên khởi công xây dựng công trình lâu dài
Khí của Sao Bích hỗ trợ sự ổn định và bền vững. Trong dương trạch, việc đặt móng, xây nhà hoặc mở văn phòng sẽ thuận lợi nếu có kế hoạch rõ ràng.
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Tính chất bền vững của tú giúp các cam kết lâu dài có nền tảng ổn định, giảm rủi ro đứt gãy giữa chừng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ công trình lớn
Trong dương trạch, khí kiến lập không thuận cho việc hủy bỏ hoàn toàn cấu trúc cũ.
Kiêng hành sự nóng vội
Tính chất của tú yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hành động thiếu kế hoạch dễ làm hao tổn cơ hội tốt.
Kiêng cải táng lớn
Dù là cát tú, nhưng động đến long mạch sâu vẫn tiềm ẩn rủi ro nếu không xét tổng thể.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho dự án ngắn hạn
Nếu dự án chỉ mang tính thử nghiệm, quy mô nhỏ, có thể tiến hành mà không ảnh hưởng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi hội hung tinh mạnh
Nếu ngày có Sao Bích nhưng đồng thời gặp nhiều hung tinh, cần thận trọng, không nên chủ quan vì bản chất cát của tú có thể bị suy giảm.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự chỉ mang tính nội bộ
Các quyết định trong phạm vi nhỏ, ít ảnh hưởng bên ngoài, có thể linh hoạt điều chỉnh mà không lo biến động lớn.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống cát hung của lịch pháp. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp trở ngại hoặc phát sinh việc ngoài dự kiến. Vì vậy nhiều người thường tránh chọn phương Hạc Thần khi cần đi xa hoặc thực hiện việc quan trọng.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống cát hung của lịch pháp. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp trở ngại hoặc phát sinh việc ngoài dự kiến. Vì vậy nhiều người thường tránh chọn phương Hạc Thần khi cần đi xa hoặc thực hiện việc quan trọng.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương tượng trưng cho trạng thái dương khí sung mãn, khi thiên thời và nhân sự tương đối hòa hợp. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp điều kiện thuận lợi và ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi quan trọng.
Ngày Thuần Dương được xem là thời điểm thuận lợi cho các chuyến đi xa hoặc các việc cần gặp gỡ nhiều người. Khí vận của ngày giúp con người dễ nhận được sự hỗ trợ từ người khác. Nhờ vậy các kế hoạch hợp tác hoặc trao đổi công việc thường tiến triển tốt.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương tượng trưng cho trạng thái dương khí sung mãn, khi thiên thời và nhân sự tương đối hòa hợp. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp điều kiện thuận lợi và ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi quan trọng.
Ngày Thuần Dương được xem là thời điểm thuận lợi cho các chuyến đi xa hoặc các việc cần gặp gỡ nhiều người. Khí vận của ngày giúp con người dễ nhận được sự hỗ trợ từ người khác. Nhờ vậy các kế hoạch hợp tác hoặc trao đổi công việc thường tiến triển tốt.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
13
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 13/9/2018
- Âm lịch: Ngày 4/8/2018
- Can chi: Mậu Thân - Tháng: Tân Dậu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
14
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 14/9/2018
- Âm lịch: Ngày 5/8/2018
- Can chi: Kỷ Dậu - Tháng: Tân Dậu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
15
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 15/9/2018
- Âm lịch: Ngày 6/8/2018
- Can chi: Canh Tuất - Tháng: Tân Dậu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
16
Tháng 9
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 16/9/2018
- Âm lịch: Ngày 7/8/2018
- Can chi: Tân Hợi - Tháng: Tân Dậu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
17
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 17/9/2018
- Âm lịch: Ngày 8/8/2018
- Can chi: Nhâm Tý - Tháng: Tân Dậu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
