Lịch Vạn Niên Ngày 12/12/2017

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

THÔNG TIN NGÀY 12/12/2017
📅12
DƯƠNG LỊCHTHỨ BATháng 12/2017
☯️25
ÂM LỊCHTháng 10Năm 2017
☯️ Kim Đường Hoàng Đạo
☀️ Tiết khí: Đại Tuyết
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Quý Dậu
💧
Lục diệu
Không Vong
✨
Sao chiếu
Sao tốt Thiên Mã - Dịch Mã - Giải Thần Sao xấu Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Cửu Không - Tử Khí
🌼
Trực
Trực Thu
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tây Nam
🕒
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
★★★★☆
Tốt
Xây dựng, làm nhà
★★★★☆
Tốt
Khai trương, mở hàng
★★★★★
Tốt
An táng, mai táng
★★★☆☆
Bình thường
Tế tự, tế lễ
★★★★☆
Tốt
Động thổ, đào móng
★★★★☆
Tốt
Xuất hành, đi xa
★★★☆☆
Bình thường
Giao dịch, hợp đồng
★★★★★
Tốt
Cầu tài, lộc
★★★★★
Tốt
Tố tụng, kiện tụng
★★★★☆
Tốt
Làm việc thiện
★★★★☆
Tốt
Nhập trạch (Về nhà mới)
★★★★★
Tốt
Khai nghiệp (Khởi sự)
★★★★★
Tốt
Cầu tự (Cầu con)
★★★★★
Tốt
Khai giảng, nhập học
★★★★★
Tốt
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
★★★☆☆
Bình thường

📅 TỔNG QUAN NGÀY 12/12/2017

Dương LịchThứ Ba - Ngày 12 - Tháng 12 - Năm 2017
Âm LịchNgày 25/10/2017
Tức ngày: Quý Dậu - Tháng: Tân Hợi
Đặc điểmNgày: Kim Đường Hoàng Đạo  -  Trực: Trực Thu  -  Lục Diệu: Không Vong  -  Tiết khí: Đại Tuyết
Tuổi xung khắcMão (Lục xung), Tuất (Lục hại), Tý (Phá), Dậu (Tương hình), Tý - Ngọ - Mão (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpSửu - Tỵ
Giờ hoàng đạoSửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạoTý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Thu
Luận giải cổ pháp
Theo cổ pháp, Trực Thu hợp với việc thu tài, ký kết nhận lợi ích và củng cố nguồn lực hiện có. Đây là thời điểm nên tập trung vào bảo toàn và gia tăng giá trị tích lũy.
✅ Nên làm
Việc nên làm ngày Trực Thu
Thu hồi công nợ
Tổng kết tài chính
Ký hợp đồng nhận lợi ích
Củng cố quỹ dự phòng
Thích hợp củng cố tài sản và tăng cường quản lý tài chính.
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho phá dỡ hoặc cải tổ cấu trúc mạnh.
⛔ Hạn chế quyết định đầu tư mang tính rủi ro cao.
Tránh vay vốn lớn hoặc ký kết nghĩa vụ tài chính dài hạn.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã - Giải Thần
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Cửu Không - Tử Khí
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Chủy
Tổng luận cổ pháp về Sao Chủy
Sao Chủy đại diện cho năng lượng phân tích, phản biện và điều chỉnh. Khi vận dụng đúng, ngày này giúp giải quyết vấn đề tồn đọng nhanh chóng. Tuy nhiên, vì khí sắc bén, cần tránh dùng cho việc mang tính hòa hợp và khai mở mềm dẻo.
✅ Nên làm
Nên đàm phán lại điều khoản hợp đồng
Ngày này thích hợp để điều chỉnh điều khoản bất lợi, vì khí Kim giúp củng cố lý lẽ.
Nên sửa chữa, cắt bỏ hạng mục hư hại
Trong dương trạch, việc tháo dỡ phần nhỏ hoặc điều chỉnh cấu trúc phụ trợ được xem là thuận khí.
Nên hoàn tất việc chỉnh sửa văn bản
Chủy tinh giúp phát hiện lỗi nhỏ, rất phù hợp cho việc rà soát tài liệu quan trọng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khí sắc bén khiến quyết định dễ nghiêng về phản ứng nhanh, thiếu cân nhắc dài hạn.
Kiêng cưới hỏi và hôn sự
Kim khí sắc bén dễ sinh khẩu thiệt. Trong việc hôn sự cần hòa hợp, ngày này có thể tạo thế bất đồng nếu thiếu tiết chế.
Kiêng an táng mới
Âm trạch cần khí nhu hòa, trong khi Chủy tinh mang tính cương, dễ tạo thế mất cân bằng âm dương.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Bình
Nếu ngày có Trực Bình đi kèm, khí trường bớt xung, thuận cho giao dịch vừa phải.
⚠️ Ngoại lệ cho công trình sửa chữa nhỏ
Việc cải tạo nhẹ trong dương trạch không gây ảnh hưởng lớn nếu nền móng ổn định.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh hòa giải
Nếu đồng cung với sao chủ hòa hợp, việc cưới hỏi quy mô nhỏ vẫn có thể tiến hành.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tây Nam Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Phương vị của Hỷ Thần được xem là hướng cát cho các hoạt động mang tính giao tế và nhân duyên. Khi xuất hành theo hướng này, người xưa tin rằng dễ gặp điều vui vẻ, lời nói dễ được người khác tiếp nhận và các mối quan hệ được cải thiện. Nhờ đó những việc liên quan đến thương nghị hoặc hợp tác thường thuận lợi hơn.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần là hung thần đại diện cho khí trường bất lợi trong hệ thống trạch nhật cổ pháp. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Hạc Thần, người xưa cho rằng công việc dễ gặp trở ngại hoặc hao tổn công sức. Do đó hướng này thường được khuyên tránh khi tiến hành các việc quan trọng.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Ý nghĩa của ngày Bảo Thương còn nằm ở sự hòa hợp giữa thiên thời và nhân sự. Khi xuất hành vào ngày này, khả năng gặp được người đồng thuận hoặc người có thiện chí thường cao hơn. Điều này khiến các cuộc gặp gỡ, bàn bạc hoặc hợp tác trở nên thuận lợi và ít xảy ra mâu thuẫn.
Nhiều sách lịch cổ ghi nhận rằng ngày Bảo Thương mang tính chất cát tường đối với hoạt động di chuyển và giao tiếp. Khi xuất hành trong ngày này, con người thường ít gặp sự cản trở từ ngoại cảnh. Điều này giúp hành trình diễn ra suôn sẻ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành mục tiêu đã định.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ biểu thị niềm vui đến nhanh và sự thuận lợi trong giao tiếp. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng công việc.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ này, nên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các quyết định nóng vội.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự thuận lợi ở mức vừa phải. Những hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ có thể tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, những kế hoạch quan trọng liên quan đến đầu tư lớn nên được xem xét kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Không Vong được xem là khung giờ cần thận trọng. Những việc như xuất hành xa, giao dịch tài chính lớn hoặc ký kết hợp đồng nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, nên dành thời gian để chuẩn bị và xem xét lại kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU