THÔNG TIN NGÀY 11/08/2035
11
DƯƠNG LỊCHTHỨ BẢYTháng 08/2035
08
ÂM LỊCHTháng 07Năm 2035
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Giáp Thìn
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Phi Mã
Trực
Trực Thành
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 11/8/2035
| Dương Lịch | Thứ Bảy - Ngày 11 - Tháng 8 - Năm 2035 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 8/7/2035 Tức ngày: Giáp Thìn - Tháng: Giáp Thân |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Hình Hắc Đạo - Trực: Trực Thành - Lục Diệu: Đại An - Tiết khí: Lập Thu |
| Tuổi xung khắc | Tuất (Lục xung), Mão (Lục hại), Mùi (Phá), (Tương hình), Tuất - Sửu - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Thân - Tý |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Thành
Ý nghĩa Trực Thành
Trực Thành tượng trưng cho sự hoàn tất, kết quả và thành tựu. Trong chu kỳ Kiến Trừ Thập Nhị Trực, đây là giai đoạn khí vận đạt đến điểm viên mãn, thích hợp cho việc hoàn thành mục tiêu, ký kết và xác nhận thành quả. Ngày có Trực Thành chiếu xuống thường mang cát khí cho các hoạt động mang tính kết thúc tốt đẹp.
✅ Nên làm
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
Thích hợp tổ chức sự kiện trọng đại mang tính tổng kết và công bố.
Phù hợp tiến hành các nghi lễ xác lập danh phận hoặc công nhận thành quả.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thành
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể tổ chức
Thanh lý tài sản lớn
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
Không phù hợp cho việc khởi kiện hoặc tranh chấp.
Ý nghĩa Trực Thành
Trực Thành tượng trưng cho sự hoàn tất, kết quả và thành tựu. Trong chu kỳ Kiến Trừ Thập Nhị Trực, đây là giai đoạn khí vận đạt đến điểm viên mãn, thích hợp cho việc hoàn thành mục tiêu, ký kết và xác nhận thành quả. Ngày có Trực Thành chiếu xuống thường mang cát khí cho các hoạt động mang tính kết thúc tốt đẹp.
✅ Nên làm
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
Thích hợp tổ chức sự kiện trọng đại mang tính tổng kết và công bố.
Phù hợp tiến hành các nghi lễ xác lập danh phận hoặc công nhận thành quả.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thành
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể tổ chức
Thanh lý tài sản lớn
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
Không phù hợp cho việc khởi kiện hoặc tranh chấp.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Phi Mã
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Phi Mã
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Đê
Sao Đê – Hung tú chủ thị phi và phân ly khí mạch
Sao Đê thuộc phương Đông Thanh Long, hành Mộc nhưng khí tính bất ổn, mang tính phân tán và chia rẽ. Trong cổ pháp, Đê được xem là một Hung tú vì khí trường không tụ, chủ về tranh chấp, khẩu thiệt, kiện tụng và nội bộ bất hòa. Bản chất của Đê là “phá mạch”, khiến dòng khí lưu chuyển không liền lạc, làm giảm sự kết nối giữa người với người.
Khi ngày có Sao Đê chiếu, khí vận dễ tản, việc lớn khó thành đại cục. Đặc biệt trong dương trạch, Đê làm suy yếu khí tụ tài; trong âm trạch dễ sinh tạp khí, ảnh hưởng phúc ấm hậu nhân. Vì vậy cần xét kỹ trước khi khởi sự trọng đại.
✅ Nên làm
Nên giải quyết tranh chấp cũ
Nếu có kiện tụng hoặc bất hòa tồn tại từ trước, ngày này thích hợp hòa giải hoặc chấm dứt bằng văn bản rõ ràng.
Nên kết thúc dự án không hiệu quả
Khí vận phân tán giúp cắt lỗ, dừng kế hoạch không sinh lợi, tránh kéo dài gây hao tổn.
Nên sửa chữa nhỏ trong dương trạch
Có thể sửa chữa hư hỏng nhỏ trong nhà như thay cửa, chỉnh mái, nhưng tránh xây mới hoàn toàn. Đây là cách dùng khí Đê theo hướng điều chỉnh thay vì khai mở.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công xây dựng lớn
Đê tinh làm long mạch thiếu ổn định. Nếu động thổ xây nhà lớn dễ sinh hao tài và bất hòa trong gia đạo.
Kiêng ký kết hợp đồng dài hạn
Khí phân rã khiến quan hệ hợp tác thiếu bền vững, dễ phát sinh tranh chấp pháp lý.
Kiêng an táng, cải táng
Âm trạch động vào ngày này dễ rối mạch, ảnh hưởng phúc phần hậu duệ.
⚠️ Ngoại lệ
Ứng dụng trong ngành sửa chữa – tháo dỡ
Ngày này phù hợp tháo dỡ công trình cũ, phá bỏ hạng mục hư hại vì thuận theo tính chất phân giải của sao.
Dùng ngày để cắt bỏ điều xấu
Nếu chủ ý kết thúc quan hệ độc hại, ngày Đê lại thành hữu ích vì khí phân tách rõ ràng.
Việc nhỏ mang tính cá nhân vẫn có thể tiến hành
Các việc nội bộ gia đình nhỏ lẻ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể thực hiện.
Sao Đê – Hung tú chủ thị phi và phân ly khí mạch
Sao Đê thuộc phương Đông Thanh Long, hành Mộc nhưng khí tính bất ổn, mang tính phân tán và chia rẽ. Trong cổ pháp, Đê được xem là một Hung tú vì khí trường không tụ, chủ về tranh chấp, khẩu thiệt, kiện tụng và nội bộ bất hòa. Bản chất của Đê là “phá mạch”, khiến dòng khí lưu chuyển không liền lạc, làm giảm sự kết nối giữa người với người.
Khi ngày có Sao Đê chiếu, khí vận dễ tản, việc lớn khó thành đại cục. Đặc biệt trong dương trạch, Đê làm suy yếu khí tụ tài; trong âm trạch dễ sinh tạp khí, ảnh hưởng phúc ấm hậu nhân. Vì vậy cần xét kỹ trước khi khởi sự trọng đại.
✅ Nên làm
Nên giải quyết tranh chấp cũ
Nếu có kiện tụng hoặc bất hòa tồn tại từ trước, ngày này thích hợp hòa giải hoặc chấm dứt bằng văn bản rõ ràng.
Nên kết thúc dự án không hiệu quả
Khí vận phân tán giúp cắt lỗ, dừng kế hoạch không sinh lợi, tránh kéo dài gây hao tổn.
Nên sửa chữa nhỏ trong dương trạch
Có thể sửa chữa hư hỏng nhỏ trong nhà như thay cửa, chỉnh mái, nhưng tránh xây mới hoàn toàn. Đây là cách dùng khí Đê theo hướng điều chỉnh thay vì khai mở.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công xây dựng lớn
Đê tinh làm long mạch thiếu ổn định. Nếu động thổ xây nhà lớn dễ sinh hao tài và bất hòa trong gia đạo.
Kiêng ký kết hợp đồng dài hạn
Khí phân rã khiến quan hệ hợp tác thiếu bền vững, dễ phát sinh tranh chấp pháp lý.
Kiêng an táng, cải táng
Âm trạch động vào ngày này dễ rối mạch, ảnh hưởng phúc phần hậu duệ.
⚠️ Ngoại lệ
Ứng dụng trong ngành sửa chữa – tháo dỡ
Ngày này phù hợp tháo dỡ công trình cũ, phá bỏ hạng mục hư hại vì thuận theo tính chất phân giải của sao.
Dùng ngày để cắt bỏ điều xấu
Nếu chủ ý kết thúc quan hệ độc hại, ngày Đê lại thành hữu ích vì khí phân tách rõ ràng.
Việc nhỏ mang tính cá nhân vẫn có thể tiến hành
Các việc nội bộ gia đình nhỏ lẻ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể thực hiện.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Khi phương xuất hành gặp Hỷ Thần, khí vận trong ngày thường thiên về sự hòa hợp và vui vẻ. Hướng này đặc biệt thích hợp cho những việc cần sự đồng thuận như bàn bạc kế hoạch, ký kết hợp tác hoặc gặp gỡ đối tác. Sự hiện diện của Hỷ Thần giúp giảm bớt căng thẳng và tạo môi trường thuận lợi cho việc thương lượng.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Hạc Thần thường được liệt vào nhóm hướng bất lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp sự chậm trễ hoặc phát sinh khó khăn khiến công việc khó đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy trong nhiều trường hợp nên ưu tiên chọn hướng có cát thần.
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Khi phương xuất hành gặp Hỷ Thần, khí vận trong ngày thường thiên về sự hòa hợp và vui vẻ. Hướng này đặc biệt thích hợp cho những việc cần sự đồng thuận như bàn bạc kế hoạch, ký kết hợp tác hoặc gặp gỡ đối tác. Sự hiện diện của Hỷ Thần giúp giảm bớt căng thẳng và tạo môi trường thuận lợi cho việc thương lượng.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Hạc Thần thường được liệt vào nhóm hướng bất lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp sự chậm trễ hoặc phát sinh khó khăn khiến công việc khó đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy trong nhiều trường hợp nên ưu tiên chọn hướng có cát thần.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Khi xét theo chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Đường Phong là ngày có thiên hướng hanh thông đối với việc di chuyển. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định, ít xảy ra biến động lớn. Điều này khiến nhiều người lựa chọn ngày này để thực hiện các chuyến đi quan trọng.
Trong hệ thống lịch pháp cổ truyền, ngày Đường Phong mang ý nghĩa con đường rộng mở. Người xuất hành vào ngày này thường gặp hoàn cảnh thuận lợi hơn, dễ tiếp cận cơ hội mới và ít bị cản trở bởi ngoại cảnh. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp cho các chuyến đi xa hoặc các hoạt động cần mở rộng quan hệ.
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Khi xét theo chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Đường Phong là ngày có thiên hướng hanh thông đối với việc di chuyển. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định, ít xảy ra biến động lớn. Điều này khiến nhiều người lựa chọn ngày này để thực hiện các chuyến đi quan trọng.
Trong hệ thống lịch pháp cổ truyền, ngày Đường Phong mang ý nghĩa con đường rộng mở. Người xuất hành vào ngày này thường gặp hoàn cảnh thuận lợi hơn, dễ tiếp cận cơ hội mới và ít bị cản trở bởi ngoại cảnh. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp cho các chuyến đi xa hoặc các hoạt động cần mở rộng quan hệ.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ cần thận trọng trong giao tiếp. Các hoạt động đòi hỏi sự đồng thuận cao nên dời sang thời điểm khác để đạt kết quả tốt hơn.
Nếu bắt buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ lời nói ôn hòa và tránh tranh luận không cần thiết.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Tiểu Cát thích hợp cho các hoạt động giao tiếp và giải quyết công việc thường ngày. Các cuộc gặp gỡ hoặc trao đổi thông tin thường diễn ra khá thuận lợi.
Tuy vậy, nên tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu suy xét.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ cần thận trọng trong giao tiếp. Các hoạt động đòi hỏi sự đồng thuận cao nên dời sang thời điểm khác để đạt kết quả tốt hơn.
Nếu bắt buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ lời nói ôn hòa và tránh tranh luận không cần thiết.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Tiểu Cát thích hợp cho các hoạt động giao tiếp và giải quyết công việc thường ngày. Các cuộc gặp gỡ hoặc trao đổi thông tin thường diễn ra khá thuận lợi.
Tuy vậy, nên tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu suy xét.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Chủ Nhật
12
Tháng 8
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 12/8/2035
- Âm lịch: Ngày 9/7/2035
- Can chi: Ất Tỵ - Tháng: Giáp Thân
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
13
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 13/8/2035
- Âm lịch: Ngày 10/7/2035
- Can chi: Bính Ngọ - Tháng: Giáp Thân
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
14
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 14/8/2035
- Âm lịch: Ngày 11/7/2035
- Can chi: Đinh Mùi - Tháng: Giáp Thân
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
15
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 15/8/2035
- Âm lịch: Ngày 12/7/2035
- Can chi: Mậu Thân - Tháng: Giáp Thân
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
16
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 16/8/2035
- Âm lịch: Ngày 13/7/2035
- Can chi: Kỷ Dậu - Tháng: Giáp Thân
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
