XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
11
DƯƠNG LỊCHTHỨ BẢYTháng 03/2062
01
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2062
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Quý Tỵ
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã - Thiên Đạo - Thanh Long
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình
Trực
Trực Mãn
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 11/3/2062
| Dương Lịch | Thứ Bảy - Ngày 11 - Tháng 3 - Năm 2062 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 1/2/2062 - Tức Tức ngày: Quý Tỵ - Tháng: Quý Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Hình Hắc Đạo - Trực: Trực Mãn - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Kinh Trập |
| Tuổi xung khắc | Hợi (Lục xung), Dần (Lục hại), Ngọ (Phá), Dần - Thân (Tương hình), Dần - Thân - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dậu - Sửu |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Mãn
Ý nghĩa Trực Mãn
Trực Mãn tượng trưng cho sự đầy đủ, viên mãn và sung túc. Đây là giai đoạn khí vận đạt độ tròn đầy, thích hợp cho thu hoạch và tiếp nhận thành quả.
Ngày có Trực Mãn thường mang lại kết quả tốt cho các việc cầu tài, nhận lộc, ký kết hoàn tất.
✅ Nên làm
Thu hoạch nông sản, nhập kho hàng hóa.
Tổ chức sự kiện khai tiệc, ăn mừng thành tựu.
Hoàn tất hồ sơ pháp lý, bàn giao tài sản hoặc chuyển giao quyền lợi.
⛔ Kiêng kị
Không thích hợp cho việc phá dỡ, tháo bỏ.
⛔ Hạn chế tranh luận gây mất hòa khí.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Mãn
Kiện tụng, tranh chấp
Đầu tư rủi ro cao
Khởi nghiệp mạo hiểm
Ý nghĩa Trực Mãn
Trực Mãn tượng trưng cho sự đầy đủ, viên mãn và sung túc. Đây là giai đoạn khí vận đạt độ tròn đầy, thích hợp cho thu hoạch và tiếp nhận thành quả.
Ngày có Trực Mãn thường mang lại kết quả tốt cho các việc cầu tài, nhận lộc, ký kết hoàn tất.
✅ Nên làm
Thu hoạch nông sản, nhập kho hàng hóa.
Tổ chức sự kiện khai tiệc, ăn mừng thành tựu.
Hoàn tất hồ sơ pháp lý, bàn giao tài sản hoặc chuyển giao quyền lợi.
⛔ Kiêng kị
Không thích hợp cho việc phá dỡ, tháo bỏ.
⛔ Hạn chế tranh luận gây mất hòa khí.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Mãn
Kiện tụng, tranh chấp
Đầu tư rủi ro cao
Khởi nghiệp mạo hiểm
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã - Thiên Đạo - Thanh Long
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
Thiên Mã - Dịch Mã - Thiên Đạo - Thanh Long
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Liễu
Cấu trúc khí vận của Sao Liễu
Mộc khí của Sao Liễu mang tính sinh trưởng nhưng không đột phá. Nó giống như cây non cần thời gian để bén rễ. Vì vậy ngày có Liễu chiếu thích hợp cho việc xây nền tảng dài hạn hơn là hành động quyết liệt.
Nếu phối hợp với hành Thủy tương sinh, khí vận càng thuận; nếu gặp Kim khắc Mộc mạnh thì dễ sinh trở ngại trong quan hệ và kế hoạch.
✅ Nên làm
Nên khởi động dự án dài hạn
Mộc khí sinh trưởng thích hợp cho việc lập kế hoạch phát triển lâu dài, đặc biệt trong giáo dục, đào tạo và trồng trọt. Khí vận hỗ trợ sự tăng trưởng chậm mà chắc.
Nên đàm phán, ký kết hợp tác
Tính nhu hòa của Liễu giúp các bên dễ đạt đồng thuận. Nếu chọn thêm giờ hoàng đạo tương sinh, hiệu quả hợp tác càng bền vững.
Nên củng cố gia đạo
Ngày này thích hợp tổ chức họp mặt gia đình, hàn gắn mâu thuẫn vì đặc tính điều hòa cảm xúc của sao.
⛔ Kiêng kị
Tránh động thổ quy mô lớn
Mộc khí đang sinh trưởng nếu bị phá vỡ mạnh dễ làm tán khí, nhất là trong dương trạch.
Kiêng tranh cãi gay gắt
Đặc tính nhu hòa nếu bị ép thành cương sẽ gây phản ứng ngược, làm mối quan hệ rạn nứt.
Tránh khởi kiện, kiện tụng
Tính chất mềm dẻo của sao không hỗ trợ xung đột pháp lý kéo dài.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Khai
Nếu gặp trực Khai cát lợi, việc mở cửa hàng quy mô vừa phải vẫn có thể tiến hành do được tăng dương khí.
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Mộc hoặc Thủy
Người có mệnh tương sinh sẽ được hỗ trợ mạnh hơn, có thể tiến hành việc quan trọng ở mức độ phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo tương sinh
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ tăng cường Mộc khí, giảm bớt bất lợi.
Cấu trúc khí vận của Sao Liễu
Mộc khí của Sao Liễu mang tính sinh trưởng nhưng không đột phá. Nó giống như cây non cần thời gian để bén rễ. Vì vậy ngày có Liễu chiếu thích hợp cho việc xây nền tảng dài hạn hơn là hành động quyết liệt.
Nếu phối hợp với hành Thủy tương sinh, khí vận càng thuận; nếu gặp Kim khắc Mộc mạnh thì dễ sinh trở ngại trong quan hệ và kế hoạch.
✅ Nên làm
Nên khởi động dự án dài hạn
Mộc khí sinh trưởng thích hợp cho việc lập kế hoạch phát triển lâu dài, đặc biệt trong giáo dục, đào tạo và trồng trọt. Khí vận hỗ trợ sự tăng trưởng chậm mà chắc.
Nên đàm phán, ký kết hợp tác
Tính nhu hòa của Liễu giúp các bên dễ đạt đồng thuận. Nếu chọn thêm giờ hoàng đạo tương sinh, hiệu quả hợp tác càng bền vững.
Nên củng cố gia đạo
Ngày này thích hợp tổ chức họp mặt gia đình, hàn gắn mâu thuẫn vì đặc tính điều hòa cảm xúc của sao.
⛔ Kiêng kị
Tránh động thổ quy mô lớn
Mộc khí đang sinh trưởng nếu bị phá vỡ mạnh dễ làm tán khí, nhất là trong dương trạch.
Kiêng tranh cãi gay gắt
Đặc tính nhu hòa nếu bị ép thành cương sẽ gây phản ứng ngược, làm mối quan hệ rạn nứt.
Tránh khởi kiện, kiện tụng
Tính chất mềm dẻo của sao không hỗ trợ xung đột pháp lý kéo dài.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Khai
Nếu gặp trực Khai cát lợi, việc mở cửa hàng quy mô vừa phải vẫn có thể tiến hành do được tăng dương khí.
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Mộc hoặc Thủy
Người có mệnh tương sinh sẽ được hỗ trợ mạnh hơn, có thể tiến hành việc quan trọng ở mức độ phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo tương sinh
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ tăng cường Mộc khí, giảm bớt bất lợi.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Khi xét về tổng thể, ngày Kim Thổ không thuận lợi cho các chuyến đi xa hoặc các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Người xuất hành trong ngày này dễ gặp những yếu tố làm gián đoạn kế hoạch. Do đó nên ưu tiên các công việc ổn định, tránh khởi sự mới hoặc thay đổi lớn trong kế hoạch.
Ngày Kim Thổ mang ý nghĩa cảnh báo trong việc di chuyển và khởi sự. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp những yếu tố bất lợi khiến kế hoạch không diễn ra như dự định. Do đó nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần sự hanh thông và ưu tiên giữ ổn định công việc hiện tại.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Khi xét về tổng thể, ngày Kim Thổ không thuận lợi cho các chuyến đi xa hoặc các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Người xuất hành trong ngày này dễ gặp những yếu tố làm gián đoạn kế hoạch. Do đó nên ưu tiên các công việc ổn định, tránh khởi sự mới hoặc thay đổi lớn trong kế hoạch.
Ngày Kim Thổ mang ý nghĩa cảnh báo trong việc di chuyển và khởi sự. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp những yếu tố bất lợi khiến kế hoạch không diễn ra như dự định. Do đó nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần sự hanh thông và ưu tiên giữ ổn định công việc hiện tại.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Đại An là khung giờ cát lợi trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong. Khoảng thời gian này thích hợp cho việc khởi hành, gặp gỡ đối tác, mở đầu công việc quan trọng hoặc tiến hành các giao dịch cần sự ổn định lâu dài. Người xưa cho rằng khi bắt đầu hành trình vào giờ Đại An thì mọi việc dễ diễn ra thuận hòa, ít gặp biến động bất ngờ.
Tuy vậy, dù là giờ tốt, vẫn nên tránh những hành động vội vàng hoặc quyết định thiếu suy xét. Sự cẩn trọng kết hợp với thời vận ổn định của giờ Đại An sẽ giúp công việc tiến triển bền vững và đạt kết quả như mong muốn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là khoảng thời gian thích hợp cho những chuyến đi ngắn hoặc các cuộc gặp gỡ nhanh. Nhiều người tin rằng khởi hành trong giờ này có thể nhận được tin vui hoặc kết quả thuận lợi.
Ngược lại, những việc cần sự ổn định lâu dài hoặc kế hoạch phức tạp nên được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là thời điểm vận khí chậm và dễ phát sinh sự trì hoãn. Các công việc tiến hành trong khoảng thời gian này thường khó đạt kết quả nhanh chóng, vì vậy người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng hoặc bắt đầu hành trình dài.
Tuy vậy, giờ Lưu Niên lại phù hợp cho những việc mang tính chuẩn bị, xem xét kế hoạch hoặc sắp xếp công việc nội bộ. Việc dành thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng trong thời điểm này có thể giúp giảm sai sót và tránh những quyết định vội vàng.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát biểu thị sự may mắn vừa phải. Các hoạt động như đi lại, gặp gỡ bạn bè hoặc trao đổi công việc có thể tiến hành thuận lợi.
Tuy nhiên, cần tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong mang đặc tính bất ổn trong vận khí, khiến các công việc khởi đầu dễ rơi vào tình trạng dang dở. Vì vậy, các quyết định quan trọng nên được trì hoãn sang thời điểm khác.
Tuy nhiên, đây lại là khoảng thời gian phù hợp để nghỉ ngơi hoặc hoàn thiện những việc nhỏ.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Đại An là khung giờ cát lợi trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong. Khoảng thời gian này thích hợp cho việc khởi hành, gặp gỡ đối tác, mở đầu công việc quan trọng hoặc tiến hành các giao dịch cần sự ổn định lâu dài. Người xưa cho rằng khi bắt đầu hành trình vào giờ Đại An thì mọi việc dễ diễn ra thuận hòa, ít gặp biến động bất ngờ.
Tuy vậy, dù là giờ tốt, vẫn nên tránh những hành động vội vàng hoặc quyết định thiếu suy xét. Sự cẩn trọng kết hợp với thời vận ổn định của giờ Đại An sẽ giúp công việc tiến triển bền vững và đạt kết quả như mong muốn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là khoảng thời gian thích hợp cho những chuyến đi ngắn hoặc các cuộc gặp gỡ nhanh. Nhiều người tin rằng khởi hành trong giờ này có thể nhận được tin vui hoặc kết quả thuận lợi.
Ngược lại, những việc cần sự ổn định lâu dài hoặc kế hoạch phức tạp nên được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là thời điểm vận khí chậm và dễ phát sinh sự trì hoãn. Các công việc tiến hành trong khoảng thời gian này thường khó đạt kết quả nhanh chóng, vì vậy người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng hoặc bắt đầu hành trình dài.
Tuy vậy, giờ Lưu Niên lại phù hợp cho những việc mang tính chuẩn bị, xem xét kế hoạch hoặc sắp xếp công việc nội bộ. Việc dành thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng trong thời điểm này có thể giúp giảm sai sót và tránh những quyết định vội vàng.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát biểu thị sự may mắn vừa phải. Các hoạt động như đi lại, gặp gỡ bạn bè hoặc trao đổi công việc có thể tiến hành thuận lợi.
Tuy nhiên, cần tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong mang đặc tính bất ổn trong vận khí, khiến các công việc khởi đầu dễ rơi vào tình trạng dang dở. Vì vậy, các quyết định quan trọng nên được trì hoãn sang thời điểm khác.
Tuy nhiên, đây lại là khoảng thời gian phù hợp để nghỉ ngơi hoặc hoàn thiện những việc nhỏ.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Chủ Nhật
12
Tháng 3
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 12/3/2062
- Âm lịch: Ngày 2/2/2062
- Can chi: Giáp Ngọ - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
13
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 13/3/2062
- Âm lịch: Ngày 3/2/2062
- Can chi: Ất Mùi - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Ba
14
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 14/3/2062
- Âm lịch: Ngày 4/2/2062
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
15
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 15/3/2062
- Âm lịch: Ngày 5/2/2062
- Can chi: Đinh Dậu - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
16
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 16/3/2062
- Âm lịch: Ngày 6/2/2062
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
