XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
10
DƯƠNG LỊCHTHỨ BẢYTháng 05/2064
24
ÂM LỊCHTháng 03Năm 2064
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Giáp Thìn
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Bất Tương - Thiên Hỷ
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Đại Sát - Đại Hao
Trực
Trực Bế
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 10/5/2064
| Dương Lịch | Thứ Bảy - Ngày 10 - Tháng 5 - Năm 2064 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 24/3/2064 - Tức Tức ngày: Giáp Thìn - Tháng: Mậu Thìn |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Quỹ Hoàng Đạo - Trực: Trực Bế - Lục Diệu: Đại An - Tiết khí: Lập Hạ |
| Tuổi xung khắc | Tuất (Lục xung), Mão (Lục hại), Mùi (Phá), (Tương hình), Tuất - Sửu - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Thân - Tý |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bế
Ý nghĩa Trực Bế trong cổ pháp
Trực Bế biểu thị sự đóng lại, kết thúc và ngăn chặn. Đây là ngày khí vận thu liễm, thích hợp cho việc đóng cửa, hoàn tất hồ sơ, chấm dứt hợp đồng. Không thuận cho khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
Ý nghĩa Trực Bế trong cổ pháp
Trực Bế biểu thị sự đóng lại, kết thúc và ngăn chặn. Đây là ngày khí vận thu liễm, thích hợp cho việc đóng cửa, hoàn tất hồ sơ, chấm dứt hợp đồng. Không thuận cho khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Bất Tương - Thiên Hỷ
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Đại Sát - Đại Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
Thiên Đức - Thiên Quý - Bất Tương - Thiên Hỷ
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Đại Sát - Đại Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Đê
Sao Đê trong quan hệ âm – dương trạch
Xét về dương trạch, Sao Đê làm suy khí tụ tài, đặc biệt bất lợi cho khai trương, ký kết hợp đồng lớn. Xét về âm trạch, nếu động thổ vào ngày này dễ làm rối loạn long mạch, hậu nhân sinh khẩu thiệt hoặc bất hòa.
Bởi vậy cổ pháp thường khuyên tránh khởi công xây dựng hay chôn cất vào ngày có Đê tinh chiếu trừ khi có cát tinh khác hóa giải.
✅ Nên làm
Nên cải tổ nội bộ, tái cấu trúc
Ngày Đê thích hợp rà soát cơ cấu tổ chức, thay đổi nhân sự không còn phù hợp. Tính “phá mạch” giúp loại bỏ phần suy yếu để tái lập trật tự mới.
Nên xử lý việc tồn đọng, thanh lý, thu hồi
Vì Đê tinh có tính phân giải, ngày này phù hợp thu hồi nợ cũ, thanh lý hợp đồng, đóng sổ sách. Khí tán giúp giải quyết các mối ràng buộc kéo dài.
Nên sửa chữa nhỏ trong dương trạch
Có thể sửa chữa hư hỏng nhỏ trong nhà như thay cửa, chỉnh mái, nhưng tránh xây mới hoàn toàn. Đây là cách dùng khí Đê theo hướng điều chỉnh thay vì khai mở.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương, mở rộng kinh doanh
Ngày Đê không tụ tài khí, dễ thất thoát, khách hàng không ổn định.
Kiêng cưới hỏi, kết minh
Tính ly tán khiến hôn sự khó bền, dễ phát sinh hiểu lầm sau này.
Kiêng an táng, cải táng
Âm trạch động vào ngày này dễ rối mạch, ảnh hưởng phúc phần hậu duệ.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp cát tinh đồng chiếu
Nếu đồng thời có Hoàng Đạo hoặc trực tốt chiếu, hung tính của Đê được tiết giảm đáng kể.
Gặp ngày hợp hành Thủy có thể giảm hung
Nếu Đê tinh lâm ngày có hành Thủy vượng, Thủy sinh Mộc giúp điều hòa khí tán, có thể giảm mức độ phân ly.
Việc nhỏ mang tính cá nhân vẫn có thể tiến hành
Các việc nội bộ gia đình nhỏ lẻ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể thực hiện.
Sao Đê trong quan hệ âm – dương trạch
Xét về dương trạch, Sao Đê làm suy khí tụ tài, đặc biệt bất lợi cho khai trương, ký kết hợp đồng lớn. Xét về âm trạch, nếu động thổ vào ngày này dễ làm rối loạn long mạch, hậu nhân sinh khẩu thiệt hoặc bất hòa.
Bởi vậy cổ pháp thường khuyên tránh khởi công xây dựng hay chôn cất vào ngày có Đê tinh chiếu trừ khi có cát tinh khác hóa giải.
✅ Nên làm
Nên cải tổ nội bộ, tái cấu trúc
Ngày Đê thích hợp rà soát cơ cấu tổ chức, thay đổi nhân sự không còn phù hợp. Tính “phá mạch” giúp loại bỏ phần suy yếu để tái lập trật tự mới.
Nên xử lý việc tồn đọng, thanh lý, thu hồi
Vì Đê tinh có tính phân giải, ngày này phù hợp thu hồi nợ cũ, thanh lý hợp đồng, đóng sổ sách. Khí tán giúp giải quyết các mối ràng buộc kéo dài.
Nên sửa chữa nhỏ trong dương trạch
Có thể sửa chữa hư hỏng nhỏ trong nhà như thay cửa, chỉnh mái, nhưng tránh xây mới hoàn toàn. Đây là cách dùng khí Đê theo hướng điều chỉnh thay vì khai mở.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương, mở rộng kinh doanh
Ngày Đê không tụ tài khí, dễ thất thoát, khách hàng không ổn định.
Kiêng cưới hỏi, kết minh
Tính ly tán khiến hôn sự khó bền, dễ phát sinh hiểu lầm sau này.
Kiêng an táng, cải táng
Âm trạch động vào ngày này dễ rối mạch, ảnh hưởng phúc phần hậu duệ.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp cát tinh đồng chiếu
Nếu đồng thời có Hoàng Đạo hoặc trực tốt chiếu, hung tính của Đê được tiết giảm đáng kể.
Gặp ngày hợp hành Thủy có thể giảm hung
Nếu Đê tinh lâm ngày có hành Thủy vượng, Thủy sinh Mộc giúp điều hòa khí tán, có thể giảm mức độ phân ly.
Việc nhỏ mang tính cá nhân vẫn có thể tiến hành
Các việc nội bộ gia đình nhỏ lẻ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể thực hiện.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Theo quan niệm của cổ thư lịch pháp, ngày Đường Phong biểu thị sự vận động của khí trời theo chiều thuận. Khi xuất hành vào ngày này, các yếu tố thiên thời và nhân sự có xu hướng hài hòa, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Những việc liên quan đến giao thương, gặp gỡ hoặc trao đổi công việc thường đạt kết quả thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Theo quan niệm của cổ thư lịch pháp, ngày Đường Phong biểu thị sự vận động của khí trời theo chiều thuận. Khi xuất hành vào ngày này, các yếu tố thiên thời và nhân sự có xu hướng hài hòa, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Những việc liên quan đến giao thương, gặp gỡ hoặc trao đổi công việc thường đạt kết quả thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An tượng trưng cho trạng thái an hòa của vận khí trong ngày. Đây là khoảng thời gian thích hợp để tiến hành các hoạt động mang tính hợp tác, giao thương hoặc thỏa thuận công việc.
Người xưa khuyên rằng nên tránh những hành động gây bất hòa hoặc tranh chấp trong giờ này để duy trì sự thuận lợi của thời vận.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ là thời điểm thuận lợi để tiến hành các hoạt động giao tiếp và gặp gỡ. Những cuộc trao đổi công việc hoặc thỏa thuận mang tính linh hoạt thường dễ đạt kết quả tích cực khi bắt đầu vào khung giờ này.
Tuy nhiên, các quyết định quan trọng liên quan đến tài chính lớn hoặc kế hoạch dài hạn nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường khiến tiến trình công việc diễn ra chậm hơn dự kiến. Nếu tiến hành những việc cần kết quả nhanh, dễ gặp tình trạng trì hoãn.
Do đó, người xưa khuyên nên dành khoảng thời gian này để xem xét lại kế hoạch và hoàn thiện các bước chuẩn bị.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An tượng trưng cho trạng thái an hòa của vận khí trong ngày. Đây là khoảng thời gian thích hợp để tiến hành các hoạt động mang tính hợp tác, giao thương hoặc thỏa thuận công việc.
Người xưa khuyên rằng nên tránh những hành động gây bất hòa hoặc tranh chấp trong giờ này để duy trì sự thuận lợi của thời vận.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ là thời điểm thuận lợi để tiến hành các hoạt động giao tiếp và gặp gỡ. Những cuộc trao đổi công việc hoặc thỏa thuận mang tính linh hoạt thường dễ đạt kết quả tích cực khi bắt đầu vào khung giờ này.
Tuy nhiên, các quyết định quan trọng liên quan đến tài chính lớn hoặc kế hoạch dài hạn nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường khiến tiến trình công việc diễn ra chậm hơn dự kiến. Nếu tiến hành những việc cần kết quả nhanh, dễ gặp tình trạng trì hoãn.
Do đó, người xưa khuyên nên dành khoảng thời gian này để xem xét lại kế hoạch và hoàn thiện các bước chuẩn bị.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Chủ Nhật
11
Tháng 5
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 11/5/2064
- Âm lịch: Ngày 25/3/2064
- Can chi: Ất Tỵ - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Hai
12
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 12/5/2064
- Âm lịch: Ngày 26/3/2064
- Can chi: Bính Ngọ - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
13
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 13/5/2064
- Âm lịch: Ngày 27/3/2064
- Can chi: Đinh Mùi - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
14
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 14/5/2064
- Âm lịch: Ngày 28/3/2064
- Can chi: Mậu Thân - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
15
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 15/5/2064
- Âm lịch: Ngày 29/3/2064
- Can chi: Kỷ Dậu - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
