XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
10
DƯƠNG LỊCHTHỨ BATháng 04/2068
09
ÂM LỊCHTháng 03Năm 2068
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Bất Tương - Thiên Ân
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát
Trực
Trực Bình
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 10/4/2068
| Dương Lịch | Thứ Ba - Ngày 10 - Tháng 4 - Năm 2068 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 9/3/2068 - Tức Tức ngày: Ất Mùi - Tháng: Bính Thìn |
| Đặc điểm | Ngày: Minh Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Bình - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Thanh Minh |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bình
Khí trường cân bằng
Năng lượng ổn định, thích hợp xử lý việc nhỏ, tránh thay đổi đột ngột.
✅ Nên làm
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bình
Họp hành nội bộ
Ký giấy tờ nhỏ
Giao dịch thường nhật
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
⛔ Hạn chế di chuyển xa hoặc công tác dài ngày.
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
Khí trường cân bằng
Năng lượng ổn định, thích hợp xử lý việc nhỏ, tránh thay đổi đột ngột.
✅ Nên làm
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bình
Họp hành nội bộ
Ký giấy tờ nhỏ
Giao dịch thường nhật
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
⛔ Hạn chế di chuyển xa hoặc công tác dài ngày.
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Bất Tương - Thiên Ân
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Bất Tương - Thiên Ân
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Vĩ
Sao Vĩ trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, Vĩ tinh thuận cho việc hoàn thiện công trình, nghiệm thu nhà cửa, sửa sang phần cuối. ⛔ Không nên khởi móng mới nhưng rất hợp cho giai đoạn hoàn thiện nội thất.
Ở âm trạch, nếu cải táng nhỏ hoặc chỉnh sửa mộ phần đã có sẵn thì có thể tiến hành, vì khí Thổ hỗ trợ ổn định nền đất. Tuy nhiên khởi táng mới vẫn cần cân nhắc kỹ.
✅ Nên làm
Nên quyết toán, chốt sổ tài chính
Vĩ chủ thu hoạch nên thích hợp tổng kết thu chi, thanh toán hợp đồng, hoàn tất nghĩa vụ tài chính.
Nên nghiệm thu, bàn giao công trình
Khí Thổ ổn định của Vĩ tinh giúp cố định thành quả đã xây dựng trước đó. Bàn giao nhà cửa hoặc dự án vào ngày này dễ ⛔ hạn chế phát sinh lỗi hậu kỳ.
Nên thu hồi nợ và kết thúc hợp đồng
Vĩ tinh hỗ trợ đóng lại các cam kết đã hoàn thành, giúp chu kỳ tài chính khép kín rõ ràng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng cưới hỏi long trọng
Vĩ tinh chủ kết thúc, không phù hợp cho sự kiện mở đầu cuộc sống hôn nhân.
Kiêng động thổ xây móng mới
Dương trạch khởi công vào ngày này có thể thiếu sinh khí tăng trưởng ban đầu.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Ngày này hợp bảo toàn hơn là mở rộng rủi ro cao.
⚠️ Ngoại lệ
Phối trực Khai hoặc Thành
Nếu đi cùng trực tốt, có thể dùng cho khai mở quy mô nhỏ.
Dùng cho việc tái cấu trúc cuối kỳ
Vĩ tinh rất hợp để đóng chu kỳ cũ trước khi bước sang vận mới, giúp chuyển tiếp thuận lợi.
Gặp hành Kim sinh Thổ
Nếu ngày thuộc hành Kim vượng, Kim sinh Thổ làm tăng ổn định và có thể mở rộng nhẹ quy mô.
Sao Vĩ trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, Vĩ tinh thuận cho việc hoàn thiện công trình, nghiệm thu nhà cửa, sửa sang phần cuối. ⛔ Không nên khởi móng mới nhưng rất hợp cho giai đoạn hoàn thiện nội thất.
Ở âm trạch, nếu cải táng nhỏ hoặc chỉnh sửa mộ phần đã có sẵn thì có thể tiến hành, vì khí Thổ hỗ trợ ổn định nền đất. Tuy nhiên khởi táng mới vẫn cần cân nhắc kỹ.
✅ Nên làm
Nên quyết toán, chốt sổ tài chính
Vĩ chủ thu hoạch nên thích hợp tổng kết thu chi, thanh toán hợp đồng, hoàn tất nghĩa vụ tài chính.
Nên nghiệm thu, bàn giao công trình
Khí Thổ ổn định của Vĩ tinh giúp cố định thành quả đã xây dựng trước đó. Bàn giao nhà cửa hoặc dự án vào ngày này dễ ⛔ hạn chế phát sinh lỗi hậu kỳ.
Nên thu hồi nợ và kết thúc hợp đồng
Vĩ tinh hỗ trợ đóng lại các cam kết đã hoàn thành, giúp chu kỳ tài chính khép kín rõ ràng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng cưới hỏi long trọng
Vĩ tinh chủ kết thúc, không phù hợp cho sự kiện mở đầu cuộc sống hôn nhân.
Kiêng động thổ xây móng mới
Dương trạch khởi công vào ngày này có thể thiếu sinh khí tăng trưởng ban đầu.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Ngày này hợp bảo toàn hơn là mở rộng rủi ro cao.
⚠️ Ngoại lệ
Phối trực Khai hoặc Thành
Nếu đi cùng trực tốt, có thể dùng cho khai mở quy mô nhỏ.
Dùng cho việc tái cấu trúc cuối kỳ
Vĩ tinh rất hợp để đóng chu kỳ cũ trước khi bước sang vận mới, giúp chuyển tiếp thuận lợi.
Gặp hành Kim sinh Thổ
Nếu ngày thuộc hành Kim vượng, Kim sinh Thổ làm tăng ổn định và có thể mở rộng nhẹ quy mô.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Phương vị của Hỷ Thần được xem là hướng cát cho các hoạt động mang tính giao tế và nhân duyên. Khi xuất hành theo hướng này, người xưa tin rằng dễ gặp điều vui vẻ, lời nói dễ được người khác tiếp nhận và các mối quan hệ được cải thiện. Nhờ đó những việc liên quan đến thương nghị hoặc hợp tác thường thuận lợi hơn.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Phương vị của Hỷ Thần được xem là hướng cát cho các hoạt động mang tính giao tế và nhân duyên. Khi xuất hành theo hướng này, người xưa tin rằng dễ gặp điều vui vẻ, lời nói dễ được người khác tiếp nhận và các mối quan hệ được cải thiện. Nhờ đó những việc liên quan đến thương nghị hoặc hợp tác thường thuận lợi hơn.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong nhiều sách lịch cổ, Thuần Dương được xem là ngày có thiên thời hỗ trợ mạnh mẽ cho việc xuất hành. Khi bắt đầu hành trình trong ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, công việc ít bị gián đoạn. Những việc liên quan đến thương mại hoặc giao tiếp thường có kết quả khả quan.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong nhiều sách lịch cổ, Thuần Dương được xem là ngày có thiên thời hỗ trợ mạnh mẽ cho việc xuất hành. Khi bắt đầu hành trình trong ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, công việc ít bị gián đoạn. Những việc liên quan đến thương mại hoặc giao tiếp thường có kết quả khả quan.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Lưu Niên thích hợp cho việc suy nghĩ và cân nhắc kế hoạch. Những hoạt động mang tính chuẩn bị như thu thập thông tin, nghiên cứu phương án hoặc sắp xếp công việc nội bộ có thể thực hiện trong khoảng thời gian này.
Ngược lại, việc khởi sự lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được tránh để ⛔ hạn chế rủi ro.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ có khả năng phát sinh tranh luận. Nếu tiến hành thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp trong thời điểm này, kết quả dễ dẫn đến bất đồng.
Vì vậy, người xưa khuyên nên giữ lời nói cẩn trọng và ⛔ hạn chế tham gia vào các cuộc tranh luận khi bước vào giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung trong ngày. Những việc khởi đầu vào thời điểm này dễ gặp trở ngại hoặc không mang lại kết quả như mong muốn.
Người xưa khuyên nên tránh các hoạt động quan trọng và chờ đợi thời điểm thuận lợi hơn.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Lưu Niên thích hợp cho việc suy nghĩ và cân nhắc kế hoạch. Những hoạt động mang tính chuẩn bị như thu thập thông tin, nghiên cứu phương án hoặc sắp xếp công việc nội bộ có thể thực hiện trong khoảng thời gian này.
Ngược lại, việc khởi sự lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được tránh để ⛔ hạn chế rủi ro.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ có khả năng phát sinh tranh luận. Nếu tiến hành thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp trong thời điểm này, kết quả dễ dẫn đến bất đồng.
Vì vậy, người xưa khuyên nên giữ lời nói cẩn trọng và ⛔ hạn chế tham gia vào các cuộc tranh luận khi bước vào giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung trong ngày. Những việc khởi đầu vào thời điểm này dễ gặp trở ngại hoặc không mang lại kết quả như mong muốn.
Người xưa khuyên nên tránh các hoạt động quan trọng và chờ đợi thời điểm thuận lợi hơn.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Tư
11
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 11/4/2068
- Âm lịch: Ngày 10/3/2068
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Bính Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
12
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 12/4/2068
- Âm lịch: Ngày 11/3/2068
- Can chi: Đinh Dậu - Tháng: Bính Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
13
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 13/4/2068
- Âm lịch: Ngày 12/3/2068
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Bính Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
14
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 14/4/2068
- Âm lịch: Ngày 13/3/2068
- Can chi: Kỷ Hợi - Tháng: Bính Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
15
Tháng 4
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 15/4/2068
- Âm lịch: Ngày 14/3/2068
- Can chi: Canh Tý - Tháng: Bính Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
