Sao Văn Xương – Luận giải ý nghĩa của sao Văn Xương

Sao Văn Xương trong tử vi thuộc hành Kim, là loại Văn Tinh có đặc tính Khoa giáp, chỉ học hành, sự phú quý. Tên gọi tắt là Xương, sao Văn Xương là Phụ Tinh, một trong sao bộ đôi Văn Xương và Văn Khúc (bộ Xương Khúc)

 

  • Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi
  • Hãm địa: Tý, Dần, Ngọ, Thân

Ý nghĩa sao Văn Xương tại cung Mệnh

Tướng mạo của người có sao Văn Xương tại cung Mệnh

  • Người có Văn Xương ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô. Người nữ thì có nhan sắc.

Tính tình của người có sao Văn Xương tại cung Mệnh

  • Thông minh, có học thức, hoạt bát, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc và nhiều lĩnh vực khác

Công danh tài lộc của người mang sao Văn Xương

  • Văn Xương đắc địa là bộ sao phú quý, hiển đạt, phúc thọ rất có giá trị. Nếu có Lộc Tồn đi kèm thì tài năng xuất chúng. Nếu đi với Vũ Khúc thì tài năng kiêm nhiếp văn võ, có uy danh lừng lẫy và giàu sang.
  • Việc giáp Mệnh cũng tốt, nhưng đắc thời nhờ hoàn cảnh bên ngoài nhiều hơn là tài năng của chính mình.
  • Còn Văn Xương hãm địa, thì khốn khổ, phải bỏ làng lập nghiệp ở xa, có tật, bị tai họa, hoặc yểu tử. Đàn bà thì dâm đãng, bị u buồn vì gia đạo. Nếu gặp thêm sát tinh thì có thể là gái giang hồ, khắc chồng, ti tiện.
  • Văn khúc: văn chương đỗ đạt, ngộ Văn Xương: thanh nhã, thông minh tài giỏi, đỗ sớm.

Những sao kết hợp với Văn Xương tại cung Mệnh

  • Khúc,Xương chiếu Mệnh ngộ Cát: sớm có lương duyên.
  • Khúc, Xương giáp Thân phùng Thai: đa dâm, đàn bà vượng phu ích tử.
  • Khúc, Xương giáp Mệnh: sang.
  • Khúc, Xương tại Mệnh hay giáp Mệnh sửu mùi; Khúc Xương hướng Nam vô hung sát, văn tinh cung chiếu Mệnh, mà tam phương, Xương, Khúc lai triều: thảy đều phú quí tài danh.
  • Khúc, Xương, Tả, Hữu, Tử, Phủ, Tam, Hóa, Việt, Khôi:đỗ đạt lớn, thông minh, học rộng phúc lộc song tòan, tài năng quán thế; ở Dần, Thân, Tí, Ngọ: làm to hơn.
  • Khúc, Xương tọa Mệnh Tả, Hữu lai triều: vinh hiển, đàn bà thì được sủng ái.
  • Khúc, Xương cư thân: nho nhã thanh nhàn, học thức, có Tả, Hữu: thêm tốt.
  • Khúc Xương tại Hợi, Mão, Dậu,Thìn, Tuất: làm nên.
  • Khúc, Xương sửu mùi, tam hóa: tuổi Mão Dần Thân phú quý và thọ.
  • Khúc, Xương, Tham: lắm nốt ruồi.
  • Khúc, Xương Tham Vũ sửu mùi: thâm trầm.
  • Khúc, Xương Thương, Liêm: công danh vất vả.

Ý nghĩa sao Văn Xương tại cung Phụ Mẫu

  • Cha mẹ là người có học, có chữ nghĩa, có chức danh, nếu không thì cũng là người có tài nghệ khéo léo.

Ý nghĩa sao Văn Xương tại cung Phúc Đức

  • Được hưởng phúc đức, gia tăng tuổi thọ, sống lâu
  • Khúc, Xương: phát văn.
  • Khúc, Xương, Hóa Khoa: đỗ lớn.
  • Khúc, Xương sửu mùi: tuổi Dần, Thân, Tị, Hợi: cô đơn.
  • Khúc, Xương, Khoa, Quyền: giòng dõi văn gia.
  • Âm, Dương, Xương, Khúc Lộc tồn: thọ ngoài 70 tuổi; vượng thì thong thả, hãm thì tân toan.

Ý nghĩa sao Văn Xương tại cung Điền Trạch

  • Gia tăng lợi ích cho việc mưu cầu nhà cửa.
  • Gia tăng nét đẹp về nhà cửa, nơi cư trú.

Ý nghĩa sao Văn Xương tại cung Quan Lộc

  • Làm các nghề đặc biệt, đặc sắc về khéo léo chân tay, ngôn ngữ, thủ công, mỹ nghệ, mỹ thuật, văn học nghệ thuật thì nổi tiếng và phát tài.
  • Khúc, Xương, Thái dương: đại quý.
  • Khúc, Xương, Khôi, Việt, Tả, Hữu:đại quý càng già càng phát.
  • Khúc, Xương giáp Quan lộc: vinh hiển.
  • Khúc, Xương, Tham tị, Hợi: làm quan.
  • Khúc, Xương: khoa trường lận đận.
  • Xương Khúc Riêu Đào: làm nghề mãi dâm dung thân nếu Mệnh, Phúc xấu
  • Xương Khúc Đà Kỵ: kẻ sĩ ẩn dật

Ý nghĩa Văn Xương tại cung Tài Bạch

  • Giàu có nếu có nhiều cát tinh tốt, phá tán hao tài nếu gặp nhiều sao xấu, nhưng vẫn có người giúp đỡ.
  • Khúc, Xương, Tả, Hữu, Lộc, Quyền, Khoa: tài vượng.
  • Thích cờ bạc
  • Giàu có nếu có nhiều cát tinh tốt
  • Phá tán hao tài nếu gặp nhiều sao xấu nhưng vẫn có người giúp đỡ.

Ý nghĩa sao Văn Xương tại cung Nô Bộc

Bè bạn, người giúp việc, là người có chữ nghĩa, hoặc có tài nghệ đặc biệt, nhưng ham vui.

Ý nghĩa sao Văn Xương tại cung Thiên Di

  • Ra ngoài có nhiều bè bạn, có danh tiếng.

Ý nghĩa sao Văn Xương tại cung Tật Ách

  • Ít bị bệnh, nhưng nếu có thêm các sao xấu như Linh Tinh, Hỏa Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, thì bị bệnh nan y, khó chữa, giảm thọ.
  • Tuy vậy, vẫn có thần linh che chở, thoát hiểm hoặc gặp quý nhân cứu vớt.

Ý nghĩa Văn Xương tại cung Tử Tức

  • Giàu có nếu có nhiều cát tinh tốt, phá tán hao tài nếu gặp nhiều sao xấu, nhưng vẫn có người giúp đỡ.
  • Khúc, Xương, Tả, Hữu, Vượng, Đồng: đông con mà đều khá giả.
  • Khúc, Xương: con văn chương.
  • Khúc, Xương, Thái tuế; con hiển đạt.

Ý nghĩa Văn Xương tại cung Phu Thê

  • Vợ chồng danh giá, có học thức, hòa thuận, đẹp đôi.
  • Khúc, Xương, Am: lấy được giai nhân.
  • Khúc, Xương, Tả, Hữu: vợ chồng đều thông minh, bách niên giai lão.
  • Vợ đẹp, có học nhưng thường có nhân tình, vợ lẽ
  • Gái có chồng danh giá, có học, hòa thuận

Ý nghĩa Văn Xương tại cung Huynh Đệ

  • Anh chị em đông, có người thành danh, nên sự nghiệp, nhưng phong lưu tài tử , tài hoa. Trong anh chị em thường người nữ cô độc, lận đận chồng con, chết non, nếu có các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp.
  • Khúc, Xương, Tả, Hữu, Tử, Phủ, Lộc tồn, Thanh long, tam Hóa: anh em nhiều người đỗ đạt làm nên.
  • Khúc, Xương, Thái tuế: có người khôn ngoan thành đạt.

Những bộ sao đi với Văn Xương

Những cách cục tốt

  • Văn Xương, Hóa Khoa hay Thiên Khôi: Thi đỗ dễ và cao, có văn bằng cao.
  • Văn Xương, Thái Tuế: Được thăng quan, viết văn nổi tiếng.
  • Văn Xương, Hóa Khoa, Thiên Khôi, Thiên Việt: Khoa giáp tột đỉnh, thông minh xuất chúng, có tài thao lược, được trọng dụng, được đắc thời. Nếu thêm Nhật Nguyệt sáng thì năng tài đó đạt mức quốc tế.
  • Văn Xương, Thái Dương sáng: Lịch duyệt, học rộng, biết nhiều.
  • Văn Xương, Thiên Lương: Quý hiển, có uy danh lớn.
  • Văn Xương, Thiên Cơ: Khéo léo, tinh xảo về thủ công và ngôn ngữ.
  • Văn Xương, Vũ Khúc: Tài năng văn võ, được tiếng lừng lẫy. Nếu thêm Tả Hữu thì phú quý song toàn, hiển vinh về võ.

Những cách cục xấu

  • Văn Xương, Liêm Trinh ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi, Mão, Dậu: Giảm thọ. Đặc biệt ở Tỵ Hợi, Văn Xương gặp Liêm Trinh hay bị tai họa, tù tội, yểu tử.
  • Văn Xương, Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ: Thi cử lận đận, dang dở, gián đoạn, công danh chật vật, khốn khổ, phải tha phương, hay bị tù tội, yểu tử (gặp Phá Quân đồng cung cũng vậy).
  • Văn Xương, Thiên Riêu: Lãng mạn, rất xinh đẹp.
  • Văn Xương Sát tinh: Tai họa lớn, bị kiện cáo, hao tài. Gặp thêm Linh, bị tù.
  • Văn Xương, Liêm Trinh, Kình Dương, Đà La: Tai nạn khủng khiếp, nếu không cũng bị tù tội. Nếu đại hạn xấu thì khó thoát chết.

Viết một bình luận