Sao Văn Khúc – Luận giải ý nghĩa của sao Văn Khúc

Sao Văn Khúc là Phụ Tinh loại Phúc Tinh có đặc tính chủ khoa giáp, học hành, phú quý. Sao Văn Khúc là một trong sao bộ đôi Văn Xương và Văn Khúc. Gọi tắt là bộ Xương Khúc.

  • Ngũ Hành: Thủy
  • Tên gọi tắt: Khúc

 

Vị trí đắc hãm của Văn Khúc

  • Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi
  • Hãm địa: Tý, Dần, Ngọ, Thân

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Mệnh

Tướng mạo của người mang sao Văn Khúc tại cung Mệnh

  • Người có Văn Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô. Người nữ thì có nhan sắc.

Tính cách của người có sao Văn Khúc tại Mệnh

  • Thông minh, có học thức, hoạt bát, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc và nhiều lĩnh vực khác.

Công danh tài lộc của người mang sao Văn Khúc

  • Văn Khúc đắc địa là bộ sao phú quý, hiển đạt, phúc thọ rất có giá trị. Nếu có Lộc Tồn đi kèm thì tài năng xuất chúng. Nếu đi với Vũ Khúc thì tài năng kiêm nhiếp văn võ, có uy danh lừng lẫy và giàu sang.
  • Việc giáp Mệnh cũng tốt, nhưng đắc thời nhờ hoàn cảnh bên ngoài nhiều hơn là tài năng của chính mình.
  • Còn Văn Khúc hãm địa, thì khốn khổ, phải bỏ làng lập nghiệp ở xa, có tật, bị tai họa, hoặc yểu tử. Đàn bà thì dâm đãng, bị u buồn vì gia đạo. Nếu gặp thêm sát tinh thì có thể là gái giang hồ, khắc chồng, ti tiện.

Những bộ sao đi cùng Văn Khúc

  • Văn khúc: văn chương đỗ đạt, ngộ Văn Xương: thanh nhã, thông minh tài giỏi, đỗ sớm.
  • Khúc đắc địa tại Tỵ, Dậu, Sửu: sự nghiệp vẻ vang,
  • Ngộ Vũ, Tham: võ nghiệp.
  • Khúc,Lương, tí, ngọ: làm nên to.
  • Vũ tại Thân, Văn tại Mệnh: tuổi Dần, Thìn thọ 80 tuổi.
  • Khúc, Xương hãm Đồng, Hóa, Kỵ: chết yểu, không đỗ đạt nhưng cũng thành danh sĩ
  • Văn, Khúc, Hóa, Kỵ đồng cung hãm địa: chết yểu.
  • Khúc ngộ Đồng: làm thư ký.
  • Khúc,Xương chiếu Mệnh ngộ Cát: sớm có lương duyên.
  • Khúc, Xương giáp Thân phùng Thai: đa dâm, đàn bà vượng phu ích tử.
  • Khúc, Xương giáp Mệnh: sang.
  • Khúc, Xương tại Mệnh hay giáp Mệnh sửu mùi; Khúc Xương hướng Nam vô hung sát, văn tinh cung chiếu Mệnh, mà tam phương, Xương, Khúc lai triều: thảy đều phú quí tài danh.
  • Khúc, Xương, Tả, Hữu, Tử, Phủ, Tam, Hóa, Việt, Khôi:đỗ đạt lớn, thông minh, học rộng phúc lộc song tòan, tài năng quán thế; ở Dần, Thân, Tí, Ngọ: làm to hơn.
  • Khúc, Xương tọa Mệnh Tả, Hữu lai triều: vinh hiển, đàn bà thì được sủng ái.
  • Khúc, Xương cư thân: nho nhã thanh nhàn, học thức, có Tả, Hữu: thêm tốt.
  • Khúc Xương tại Hợi, Mão, Dậu,Thìn, Tuất: làm nên.
  • Khúc, Xương sửu mùi, tam hóa: tuổi Mão Dần Thân phú quý và thọ.
  • Khúc, Xương, Tham: lắm nốt ruồi.
  • Khúc, Xương Tham Vũ sửu mùi: thâm trầm.
  • Khúc xương Thương, Liêm: công danh vất vả.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Phụ Mẫu

  • Cha mẹ là người có học, có chữ nghĩa, có chức danh, nếu không thì cũng là người có tài nghệ khéo léo.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Phúc Đức

  • Được hưởng phúc đức, gia tăng tuổi thọ, sống lâu.
  • Khúc, Xương: phát văn.
  • Khúc, Xương, Hóa Khoa: đỗ lớn.
  • Khúc, Xương sửu mùi: tuổi Dần, Thân, Tị, Hợi: cô đơn.
  • Khúc, Xương, Khoa, Quyền: giòng dõi văn gia.
  • Am, Dương, Xương, Khúc Lộc tồn: thọ ngoài 70 tuổi; vượng thì thong thả, hãm thì tân toan.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Điền Trạch

  • Gia tăng lợi ích cho việc mưu cầu nhà cửa.
  • Gia tăng nét đẹp về nhà cửa, nơi cư trú.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Quan Lộc

  • Làm các nghề đặc biệt, đặc sắc về khéo léo chân tay, ngôn ngữ, thủ công, mỹ nghệ, mỹ thuật, văn học nghệ thuật thì nổi tiếng và phát tài.
  • Khúc, Xương, Thái dương: đại quý.
  • Khúc, Xương, Khôi, Việt, Tả, Hữu:đại quý càng già càng phát.
  • Khúc, Xương giáp Quan lộc: vinh hiển.
  • Khúc, Xương, Tham tị, Hợi: làm quan.
  • Khúc, Xương: khoa trường lận đận.
  • Xương Khúc Riêu Đào: làm nghề mãi dâm dung thân nếu Mệnh, Phúc xấu
  • Xương Khúc Đà Kỵ: kẻ sĩ ẩn dật

 

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Nô Bộc

  • Bạn bè, người giúp việc, là người có chữ nghĩa, hoặc có tài nghệ đặc biệt, nhưng ham vui.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Thiên Di

  • Ra ngoài có nhiều bè bạn, có danh tiếng.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Tật Ách

  • Ít bị bệnh, nhưng nếu có thêm các sao xấu như Linh Tinh, Hỏa Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, thì bị bệnh nan y, khó chữa, giảm thọ.
  • Tuy vậy, vẫn có thần linh che chở, thoát hiểm hoặc gặp quý nhân cứu vớt.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Tài Bạch

  • Giàu có nếu có nhiều cát tinh tốt, phá tán hao tài nếu gặp nhiều sao xấu, nhưng vẫn có người giúp đỡ.
  • Khúc, Xương, Tả, Hữu, Lộc, Quyền, Khoa: tài vượng.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Tử Tức

  • Con cái học hành tốt, gia tăng số lượng về con.
  • Khúc, Xương, Tả, Hữu, Vượng, Đồng: đông con mà đều khá giả.
  • Khúc, Xương: con văn chương.
  • Khúc, Xương, Thái tuế; con hiển đạt.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Phu Thê

  • Vợ chồng danh giá, có học thức, hòa thuận, đẹp đôi.
  • Khúc, Xương, Am: lấy được giai nhân.
  • Khúc, Xương, Tả, Hữu: vợ chồng đều thông minh, bách niên giai lão.

Ý nghĩa của sao Văn Khúc tại cung Huynh Đệ

  • Anh chị em đông, có người thành danh, nên sự nghiệp, nhưng phong lưu tài tử , tài hoa. Trong anh chị em thường người nữ cô độc, lận đận chồng con, chết non, nếu có các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp.

Những bộ sao đi với Văn Khúc

Những cách cục tốt

  • Văn Khúc, Hóa Khoa: Thi đỗ dễ và cao, có văn bằng cao.
  • Văn Khúc, Hóa Khoa, Thiên Khôi, Thiên Việt: Khoa giáp tột đỉnh, thông minh xuất chúng, có tài thao lược, được trọng dụng, được đắc thời. Nếu thêm Nhật Nguyệt sáng thì năng tài đó đạt mức quốc tế.
  • Văn Khúc, Thái Dương sáng: Lịch duyệt, học rộng, biết nhiều.
  • Văn Khúc, Thiên Lương: Quý hiển, có uy danh lớn.
  • Văn Khúc, Thiên Cơ: Khéo léo, tinh xảo về thủ công và ngôn ngữ.
  • Văn Khúc, Vũ Khúc: Tài năng văn võ, được tiếng lừng lẫy. Nếu thêm Tả Hữu thì phú quý song toàn, hiển vinh về võ.
  • Văn Khúc, Hóa Khoa hay Thiên Khôi, Thiên Việt: Có học hành, thi cử và đỗ cao trong hạn đó. Nếu gặp Kỵ có thể thi rớt.
  • Văn Khúc, Thái Tuế: Được thăng quan, viết văn nổi tiếng.
  • Văn Khúc, Thiên Riêu: Lãng mạn, rất xinh đẹp.

Những cách cục xấu

  • Văn Khúc, Liêm Trinh ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi, Mão, Dậu: Giảm thọ. Đặc biệt ở Tỵ Hợi, Văn Khúc gặp Liêm Trinh hay bị tai họa, tù tội, yểu tử.
  • Văn Khúc Sát tinh: Tai họa lớn, bị kiện cáo, hao tài. Gặp thêm Linh, bị tù.
  • Văn Khúc, Liêm Trinh, Kình Dương, Đà La: Tai nạn khủng khiếp, nếu không cũng bị tù tội. Nếu đại hạn xấu thì khó thoát chết.
  • Văn Khúc, Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ: Thi cử lận đận, dang dở, gián đoạn, công danh chật vật, khốn khổ, phải tha phương, hay bị tù tội, yểu tử (gặp Phá Quân đồng cung cũng vậy).

Viết một bình luận