Sao Thiên Mã – Luận giải ý nghĩa của sao Thiên Mã

Sao Thiên Mã trong tử vi là Phụ tinh loại Quý Tinh với đặc tính chủ sự hoạt động, với tài năng nhanh nhạy, hoạt bát.

  • Ngũ hành: Hỏa
  • Vượng địa tại Dần
  • Đắc địa tại Tỵ, Thân, Hợi

 

Ý nghĩa của sao Thiên Mã

Ý nghĩa tài năng

  • Thiên Mã chỉ người đa tài, có khả năng trong nhiều lĩnh vực, lại tháo vát, bén chạy, may mắn. Vì vậy, Thiên Mã là sao rất quý cho công danh, nghề nghiệp, bất luận ngành nào, nhất là khi đắc địa ở Mệnh, Thân, Quan tại các cung Dần và Tỵ. Mã ở Thân thì kém, ở Hợi thì xấu, vì khắc với hành Hỏa.

Ý nghĩa về sự thay đổi

  • Thiên Mã là sao điển hình chủ về:
  • Sự thay đổi hoặc chỗ ở, chỗ làm hoặc làm việc có tính cách lưu động
  • Sự đi xa, xuất ngoại, ly hương, ly tông.
  • Người có Thiên Mã ở Mệnh hay đi đây đi đó, làm việc lưu động, có dịp xuất ngoại hoặc phải thường xa nhà. Nếu Mã ở Di thì ý nghĩa này càng chắc chắn.
  • Cũng trong ý nghĩa thay đổi, Phu Thê xấu có Thiên Mã gặp Tuần, Triệt, Địa Không thì có nghĩa bỏ vợ/chồng hay vợ chồng bỏ nhau.

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Mệnh

  • Mẫn tiệp, tài năng, thành đạt.
  • Thiên Mã, Hỷ Tràng sinh: thanh vân đắc lộ.
  • Thiên Mã ngộ Không, Kiếp: kỳ nhân khước hiệp.
  • Thiên Mã ngộ Quyền: việc trong đắc lực.
  • Thiên Mã, Lộc giao trì: đàn bà quý hiển, lợi phu, ích tử, đàn ông buôn bán thành phú quý.
  • Tả, Hữu, Lộc chiếu: đàn bà tần tảo giỏi.
  • Thiên Mã, Tướng đồng cung: phú quý.
  • Thiên Mã lạc không Vong (Triệt): vô dụng, lo quàng lo xiên, phải ly hương.
  • Thiên Mã ngộ Lộc tồn, Tràng sinh, Khôi, Việt: sự nghiệp hiển hách khoa danh lừng lẫy.
  • Thiên Mã, Đà: khôn ngoan sảo trá.
  • Thiên Mã, Hình ngộ Khốc hay Hư: võ nghiệp công danh.
  • Thiên Mã, Tràng, Tuyệt, Sứ hay Mã, Tràng tại hợi: bôn tẩu làm nên.
  • Thiên Mã, Tướng, Khoa tại Tý: thời loạn làm nên.
  • Thiên Mã ngộ Tuần, Triệt hay Không, Kiếp: tài giỏi nhưng không có công danh sự nghiệp.
  • Thiên Mã ngộ Tràng sinh tại Dậu: thanh vân đắc lộ.
  • Thiên Mã ngộ Lộc Tồn tại Dần, Thân, Tị, Hợi: văn chương lừng lẫy, tuổi Dần, Mão, thìn, Tuất: tốt. Hỏa có công danh sớm.
  • Thiên Mã, Đà, Dương: phải đi chinh chiến luôn.
  • Thiên Mã tại mệnh 2 bên có Vũ, Tướng: làm nên oanh liệt.
  • Thiên Mã, Tướng, Phong cáo: có tước lộc, bằng phong khen.
  • Thiên Mã, Đào, Quả: đàn bà lênh đênh.

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Điền Trạch

  • Thiên Mã, Tràng, Tả, Hữu, Khôi, Việt: tận được nhiều ruộng đất.

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Phúc Đức

  • Thiên Mã, Cái đắc địa: có mả phát hình ngựa có lọng che, phát quý. Cái, Mã 2 bên
  • Mồ mả phát quý.

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Phụ Mẫu

  • Thiên Mã, Lộc: cha mẹ giàu.

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Tài Bạch

  • Thiên Mã, Vũ, Lộc tồn: làm giàu phương xa.
  • Thiên Mã, Lộc, Cơ, Lương: đại phú.

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Thiên Di

  • Thiên Mã hãm: long đong xuôi ngược
  • Thiên Mã, Riêu, Xương: đi ra làm sự dâm bôn.
  • Thiên Mã, Linh, Hỏa: phiêu lưu, đây đó, lận đận.
  • Thiên Mã, Riêu: bõng lông nơi xa.
  • Thiên Mã ngộ Tuần, Triệt: mã què
  • Thiên Mã, Đà: du sơn, du thủy.

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Nô Bộc

  • Thiên Mã, Tham: có thai mang bệnh.
  • Thiên Mã, Tuần: tôi tớ ra vào luôn, không ai làm lâu được.

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Quan Lộc

  • Thiên Mã, Đồng, Lương, Vi, Sát tại ngọ: võ quan to ở biên cương.
  • Thiên Mã, Vi: làm nên bậc nhất.
  • Thiên Mã, Thiên Tướng: bậc nhì. Mã, Lộc: thương nghiệp.
  • Thiên Mã, Dương, Đà: đi chinh chiến luôn.
  • Thường xuất ngoại, hay đi du lịch, làm việc lưu động
  • Làm công vụ ở ngoại quốc

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Phu Thê

  • Thiên Mã, Quang, Đồng, Nhật, Nguyệt đức: vợ hiền đẹp giàu.
  • Thiên Mã, Lộc: lấy người làm ăn giàu có.
  • Thiên Mã ngộ tứ Không: vợ theo tình nhân.
  • Vợ chồng gặp nhau ở xa quê quán
  • Có thể có vợ/chồng ngoại quốc
  • Thường cưới hỏi nhau rất nhanh

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Tử Túc

  • Thiên Mã, Khôi, Việt, tam Hóa: con thông minh tài năng quý hiển.

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tại cung Huynh Đệ

  • Thiên Mã, tướng, Lộc: anh em giàu có, ở Dương cung thì khắc mẹ, ở Am cung thì khắc cha.

Những bộ sao đi với Thiên Mã

Những cách cục tốt

  • Thiên Mã Tử Phủ đồng cung: tài giỏi, giàu sang, phúc thọ song toàn; gặp thời vận.
  • Thiên Mã Nhật Nguyệt sáng sủa: gọi là cách Thư hùng mã, chủ việc gặp vận hội tốt, công danh tiến đạt, suông sẻ.
  • Thiên Mã Lộc Tồn đồng cung hoặc Tồn hay Lộc chiếu: chủ sự hanh thông về quan trường, tài lộc. Thường thì đây là cách thương gia đắc tài đắc lộc.
  • Thiên Mã Hỏa hay Linh đồng cung: đắc địa thì chủ về quân sự, binh quyền hiển đạt. Nếu hãm địa thì bôn ba, chật vật, có thể bị thương tích.
  • Thiên Mã Khốc Khách: chỉ sự thao lược, chinh chiến dũng mãnh, lập công lớn, hay gặp thời vận may mắn.
  • Thiên Mã, Tướng: làm nên vinh hiển
  • Thiên Mã và Lưu Mã: thăng quan tiến chức; thêm tài lộc, huy chương; có xuất ngoại, hay thay đổi chỗ ở, chỗ làm.

Những cách cục xấu

  • Thiên Mã, Hình đồng cung: chỉ sự tai họa khủng khiếp, có thể chết thê thảm (Phù Thi mã – ngựa mang xác chết).
  • Thiên Mã Tuyệt đồng cung hay hội chiếu (Chiết Túc mã – ngựa què): suy bại, ngăn trở trong mọi công việc, gây tai họa.
  • Thiên Mã, Tuần, Triệt (Tử Mã): rất hung hãn, gây tai họa, bại hoại, chết chóc, thương tích tay chân.
  • Thiên Mã ở Hợi (Mã cùng đường – ngựa bí lối): như Mã Tuyệt.

Hạn của Thiên Mã

  • Thiên Mã, Triệt: phòng nạn ngã, thay đổi chổ ở.
  • Thiên Mã, Đà: bôn ba nhiều sự thay đổi.

Viết một bình luận