Luận về Địa Không Địa Kiếp

Không Kiếp là viết tắt của bộ sao Địa Không, Địa Kiêp, đây là hai sát tinh bậc nhất có độ mạnh như chính tinh. Bài này tổng hợp những phân tích về 2 sao này của các học giả, những người nghiên cứu Tử Vi chuyên sâu.

Các tính chất của Không Kiếp

Ngũ hành của Không Kiếp
Không, Kiếp hành Hỏa
.
Đắc hãm  của Không Kiếp 
Miếu tại Tỵ Hợi, đắc tại Dần, Thân
Hãm tại các vị trí khác
.
Phú có câu: 
Địa Kiếp là tối hung thần,
Đóng đâu hại đó, mười phần hiểm nguy
Hai cung Tỵ Hợi miếu vì,
Hoạnh phát hoạnh phá tựa thì sấm ran
Biểu tượng
Không, Kiếp: Xác chết
Thiên Hình: Da hay vết sẹo
Thiên Hình, Hoa Cái, Không, Kiếp hội họp: Mặt rỗ sẹo hoặc có nhiều tàn nhang
Phượng Các: Tai
Phượng Các, Kiếp, Kình hội họp: Tai điếc
Phá Toái: Cuống họng
Phá Toái, Khốc, Hư hay Không, Kiếp: Đau cuống họng hoặc bệnh thịt thừa ở cổ họng
.
Tính chất 
Là sát tinh, chủ sát phạt, phá tán
Đắc địa thì thâm trầm, gian quyệt, hoạch phát, hoạch phá
Hãm địa thì bạo ngược, gian ác, phá tán, hay gây bệnh tật tai họa

Địa Không, Địa Kiếp tại các cung

Sao Không, Kiếp tại Tỵ, Hợi:

Không, Kiếp tại Tỵ thì phát mạnh hơn và cũng phá mạnh hơn Không, Kiếp tại Hợi. Không, Kiếp Tỵ Hợi nếu gặp Tuần hay Triệt đồng cung thì giảm bớt nhiều uy lực, khi phát thì yếu hơn, khi phá thì cũng yếu hơn, nhưng không thể xem là hãm địa được
Không, Kiếp tại Tỵ Hợi thì phát manh như sấm sét. Quan Lộc an tại Tỵ, Hợi có Không, Kiếp thì phát mạnh như sấm sét:
Địa Không, Địa Kiếp Tỵ Hợi lưỡng nghi
Không, Kiếp đồng cung tại Tỵ, Hợi thì công danh sớm đạt, nhưng khó bền:
Không, Kiếp Tỵ, Hợi đồng vị tảo đạt (hay hoạnh phát) công danh
Không, Kiếp Tỵ Hợi đồng cung,
Công danh hoạnh phát phải tường thiên cơ
Công danh hoạnh phát đùng đùng,
Bởi cung Tỵ, Hợi Kiếp, Không cùng ngồi
.
Không, Kiếp tại Tỵ, Hợi gặp Quyền, Lộc thì dũng lược và tài giỏi, can đảm, tung hoành ngang dọc, phát đạt nhanh chóng:
Tỵ, Hợi Kiếp, Không nhi phùng Quyền Lộc hoạnh đạt tung hoành
.
Mệnh ở Tỵ, Hợi có Không, Kiếp, Tướng, Mã tọa thủ đồng cung, có Khoa thì trong lúc loạn lạc gặp được đúng vua nên lập được sự nghiệp lớn lao:
Không, Kiếp hà hiềm Tỵ Hợi, Tướng, Mã đồng cư chi hội Khoa Tinh, loạn thế phùng quân chi cách

Không Kiếp Dần Thân:

Không, Kiếp Dần, Thân thì tuy nhiều người cho rằng đắc địa nhưng thật ra thì không tốt, chỉ tốt hơn hãm địa mà thôi. Tại vị trí này thì Không, Kiếp không hoàn toàn tác hại, khi phù khi diệt, khi tốt khi xấu, phát thì không mạnh, chẳng bao nhiêu trong khi phá thì nhanh chóng. Do đó Không, Kiếp tại Dần Thân tuy khá hơn Không, Kiếp hãm địa nhưng hại cũng nhiều hơn lợi, nên coi Không, Kiếp tại vị trí này hãm chút đỉnh hoặc bình hòa là hợp hơn. Nếu Không, Kiếp tại Dần, Thân gặp Tuần hay Triệt đồng cung thì trên thực tế quan sát thấy phát ít đi mà phá lại nhiều thêm. Tuy nhiên cũng còn tốt hơn là Không Kiếp hãm địa

Không kiếp giáp mệnh

Mệnh an Tỵ, Hợi nếu có cách giáp Không, Kiếp không chết non thì nghèo hèn, thường phải lìa gia đình, lang thang phiêu bạt phương xa. Nếu lại gặp Hình, Kỵ xâm phạm thì tối độc. Thiết tưởng cách giáp Không, Kiếp này cần phải có các sao xấu tại bản cung như Liêm, Tham tại Tỵ, Hợi thì mới rõ nét được. Cách giáp Không, Kiếp không nguy hại bằng cách Không, Kiếp hãm địa thủ chiếu:
Không Kiếp giáp Mệnh vi bại cục, chủ bần tiện
Kiếp Không giáp Mệnh vi bại cục, phi yểu tắc bần
Kình Đà giáp với Mệnh viên,
Hoặc là Không, Kiếp bần hàn yểu vong

Mệnh Kiếp, Thân Không:

Sinh tháng 4 giờ Mão Dậu thì Mệnh Kiếp Thân Không (Mệnh Địa Kiếp thủ, Thân cư Di Địa Không thủ). Mệnh Thân sẽ đóng tại Dần Thân và gặp Không Kiếp Dần Thân. Tại vị trí này thì Không Kiếp không hoàn toàn tác hại, khi phù khi diệt, thành bại thất thường. Không Kiếp tại Dần Thân cho dù gặp Quí tinh (như Khôi Việt) thì công danh tiền tài cũng lên xuống rất nhiều. Phú có câu:
Dần Thân Không Kiếp ngộ Quí Tinh, thăng trầm vô độ
.
Mệnh Kiếp, Thân Không gặp Hồng Loan và Kình Dương, nếu Mệnh có chính tinh thì tiền vận vất vả, nhưng nếu được Nhật Nguyệt hay Tử, Phủ hội họp thì suốt đời được hưởng phúc giàu sang hơn người (Chú ý Tử Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt đồng cung tại Dần, Thân)
Phú có câu:
Mệnh Kiếp Thân Không nhi giao Hồng Nhận (gặp Hồng Loan và Kình Dương) ư tuế
Mệnh lạc chính tinh tiền đồ đa khổ (tiền vận vất vả) nhi hữu Âm, Dương Đế diệu
Mệnh Thân (nhưng nếu được Nhật Nguyệt hay Tử Phủ hội họp), trung niên phúc hoạnh sinh tài

Mệnh Không, Thân Kiếp:

Sinh tháng 10 bất cứ giờ nào ngoại trừ giờ Tí, Ngọ thì Mệnh Không, Thân Kiếp (Mệnh Địa Không thủ, Thân có Địa Kiếp thủ). Nếu sinh tháng 10 giờ Tí, Ngọ thì Thân, Mệnh đồng cung và đồng cung với hai sao Không, Kiếp miếu địa tại cung Tỵ hoặc Hợi. Mệnh Không, Thân Kiếp người sinh năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi hoặc Mệnh Thổ hoặc Kim thì được hưởng cách này, Không, Kiếp không tác họa, nếu hội họp với sao tốt đẹp thì danh tài hoạch phát, chung thân phú quí. Các trường hợp khác thì nếu có giàu sang thì cũng không được bền vững
Mệnh Không. Thân Kiếp (Mệnh có Địa Không tọa thủ, Thân có Địa Kiếp tọa thủ) có giàu sang thì cũng không được bền vững:
Mệnh lý Không Vong, Kiếp thủ Thân chung niên tất thị tắc cô bần
Mệnh Không, Thân Kiếp nếu VCD gặp Song Hao thì học ít nhưng hiểu nhiều, về sau sẽ hiển đạt, Mệnh Không, Thân Kiếp nếu gặp Thiên Đồng, Thiên Lương, Phá Quân thì chết yểu và không hưởng được sự giàu sang phúc thọ (Chú ý Mệnn VCD tại Dần Thân thì có ba trường hợp: Đồng, Lương xung chiếu, Cự và Nhật tam hợp hoặc Cự, Nhật xung chiếu, Đồng, Nguyệtvà Cơ, Lương tam hợp, hoặc Cơ, Nguyệt xung chiếu, Cự và Nhật tam hợp. Song Hao tại Dần, Thân cho các tuổi Bính, Mậu, Nhâm). Phú có câu:
Mệnh Không, Thân Kiếp lai hội Song Hao ư nhân
Mệnh VCD thiểu học đa thành, mạc ngộ Phúc (Thiên Đồng) Ấm (Thiên Lương) Hao Tinh (Phá Quân) Thân Mệnh niên thọ nan cầu vượng hưởng

Tử vi ngộ Không, Kiếp:

Tử vi – nhất là khi “tại dã cô quân” – không có 7 cát (Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Lộc tồn) rất kỵ gặp Tuần, Triệt và Không, Kiếp, kể cả Thiên Không (các sao không). Cách này thường được phê là “Đế ngộ hung đồ” – Vua không có lính lại gặp cướp – là cách tai họa.
.
Tuy nhiên, nếu Không, Kiếp đắc địa thì lại có những kiến giải cao siêu, phi thường, nhìn thấy những điều tốt trong những điều xấu, tìm ra sự thuận lợi trong hoàn cảnh khó khăn. Nhất là có thể nghiên cứu, triết lý, tâm linh hay Tôn giáo khi gặp Hoa Cái
.
Hình dáng, bệnh tật:
Mệnh có Không Kiếp tọa thủ, dù đắc hay hãm cũng thường mắc bệnh về phổi, khó thở, nghẹt cuống họng, nếu không cũng mắc bệnh ngoài da như ghẻ lở, ung nhọt
.
Mệnh có Kình, Đà, Không, Kiếp hội họp thì bị điếc tai:
Lỗ tai điếc lác âu sầu,
Dương Đà Không Kiếp một miền Mệnh cung
.
Cung Thân có Thiên Khôi gặp Địa Kiếp thì đầu có tì vết:
Thiên Khôi nay gọi là đầu,
Cung Thân Địa Kiếp ắt âu có tì (tì vết)
.
Thái Dương gặp Không (Tuần, Triệt hay Địa Không) thì mắt to mắt nhỏ:
Mắt to mắt nhỏ ấy là,
Nhật phùng Không hãy đoán ra rõ mười
.
Mệnh hay Tật Ách có Nhật, Nguyệt hãm địa gặp Diêu, Kỵ, Kiếp, Kình thì hai mắt bị mù lòa:
Nhật Nguyệt vô minh (hãm địa) nhi phùng Diêu, Kỵ, Kiếp, Kình ư MệnhGiải (tại cung Mệnh hay Tật Ách) tật nguyền lưỡng mục (bị mù lòa)
.
Thất Sát gặp 4 sát (Kình, Ðà, Hỏa, Linh) hội họp thì hoặc có tật ở lưng như bị gù lưng, hoặc hay bị chết trận. Không, Kiếp hãm địa thì tác họa hơn 4 sát nên trường hợp này thiết tưởng cũng có thể vận dụng Không, Kiếp thay thế cho 4 sát
Thất Sát trùng phùng Tứ Sát yêu Đà bối khúc (bị gù lưng), trận trung vong

Những trường hợp Không Kiếp giảm tác dụng

Một lá số khi có Không, Kiếp hãm địa tại các cường cung thì giảm tốt rất nhiều. Có vài ngoại lệ cần chú ý:
Không Kiếp giảm tác họa cho người sinh năm Tỵ, Hợi, tháng Tỵ, Hợi (tháng 4, 10) và giờ Tỵ, Hợi. Nếu kết hợp hai hoặc ba yếu tố trên như sinh năm Hợi giờ Tỵ chẳng hạn thì họa càng giảm nhiều. Vấn đề Không, Kiếp giảm tác hại đối với trường hợp này có nhiều quan điểm khác nhau
Tuổi, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (hành Thổ) thì hợp với Không Kiếp, nếu gặp Không, Kiếp miếu tại Tỵ, Hợi thì sẽ phát nhanh về tài danh nhưng không tàn, nếu gặp Không, Kiếp hãm thì cũng đỡ tác họa hơn. Các tuổi khác gặp Không, Kiếp miếu thì hoạch phát hoạch phá, không bền, nếu hãm thì tác họa mạnh mẽ
Mệnh Thổ cũng hợp với Không, Kiếp hơn các Mệnh khác, Không, Kiếp giảm tác họa đối với Mệnh này, nhưng nếu so với hai trường hợp trên thì yếu hơn, giảm không quá 50%. Mệnh Hỏa thì cũng được giảm chút ít phần tác họa nhưng không bằng Mệnh Thổ
Trường hợp Mệnh VCD nếu Hỏa Mệnh hoặc Kim Mệnh có Tam Không thủ chiếu (Tuần, Triệt và Địa Không hoặc Thiên Không đóng tại Mệnh và hai cung chiếu về) thì giàu có nhưng không bền:
Xét xem phú quí mấy người,
Mệnh VCD trong ngoài Tam Không
Mệnh VCD hoan ngộ Tam Không hữu Song Lộc, phú quí khả kỳ

Cách giải Không Kiếp hãm địa

Khi luận đoán, cần ghi nhớ các trường hợp làm giảm tác dụng của Không, Kiếp hãm địa tại bất cứ cung nào hoặc tại hạn như sau:

Nhờ năm sinh Tỵ hoặc Hợi

Không Kiếp hãm địa giảm tác họa cho người sinh năm hoặc tháng hoặc ngày hoặc giờ Tỵ Hợi, người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (hành Thổ) và người Mệnh Thổ
Ân Quang Thiên Quí đồng cung với Không Kiếp thì giải họa rất mạnh, họa tuy vẫn đến nhưng vẫn qua được, nếu kết hợp được với yếu tố năm tháng giờ Tỵ Hợi thì có khi không có họa xảy ra

Tuần Triệt hoá giải Không Kiếp

Tuần, Triệt giải họa Không Kiếp hãm rất mạnh, họa tuy có xảy ra nhưng cũng qua. Triệt tại bản cung thì không sợ tai họa do Không, Kiếp chiếu về. Tuần cũng có tác dụng như vậy nhưng yếu hơn. Mệnh, Thân có Không, Kiếp thủ chiếu mà gặp Triệt, Tuần thì không sợ tai nguy. Phú có câu:
Mệnh Thân dù có lâm Không Kiếp,
Gia Triệt, Tuần chẳng khiếp tai nguy
Không, Kiếp đóng ở Mệnh phương,
Triệt Tuần án ngữ tránh đường họa tai
.
Khoa giải họa được một phần, tuy có bị nguy hại nhưng cũng qua được (Khoa giải Sát, Phá, Tham hãm địa mạnh hơn là giải Không, Kiếp hãm)
.
Thiên Giải đồng cung với Không, Kiếp cũng giải nhiều họa nhưng không hết hẳn. Nếu chỉ chiếu thì khả năng giải họa giảm nhiều. Phú có câu:
Kiếp Không nhị vị khả ưu,
Gặp sao Thiên Giải nhẽ cầu lại yên
.
Mệnh hay hạn có Đà La, Địa Kiếp hội họp mà gặp Thiên Giải thì cũng được yên:
Kiếp Đà hai gã khả ưu,
Gặp sao Thiên Giải đảo cầu lại yên
Đà Kiếp trùng lâm hạnh Thiên Giải nhi khả cứu
.
Thiên Phủ kỵ gặp Không Kiếp đồng cung, nhưng nếu có Thanh Long thì lại trở nên qua vận xấu sẽ có kết quả tốt đẹp:
Phủ kỵ Không Kiếp đồng cung,
Gặp Thanh Long biến thành vòng cát tinh
.
Thiên Tướng gặp Không Kiếp hãm đồng cung thì không đáng lo ngại về tai họa, nhất là Mệnh Thổ
.
Nói chung Không Kiếp hãm địa thì gây ra tác hại xấu nhất so với các chính phụ tinh hãm khác, nếu hội tụ với các bộ sao xấu khác thì sẽ gia tăng sự xấu xa và như vậy rất khó cứu giải. Tùy theo ý nghĩa của các bộ sao đi kèm hoặc cung tọa thủ mà ảnh hưởng xấu sẽ nghiêng về mặt đó
.
Gặp tài tinh như Hóa Lộc, Lộc Tồn, Thiên Phủ thì là cách bị họa về tiền tài như bị sang đoạt, lừa gạt, cướp giật, bị phá sản, tiền phú hậu bần, trở nên nghèo hèn
.
Gặp quyền quí tinh như Hóa Quyền, Quốc Ấn thì quyền hành chức tước bị tiêu tan, bị ngưng chức, cách chức
.
Gặp hình tinh như Thiên Hình, Kình Dương hãm địa thì bị hình tù, bị đánh đập. Gặp tù tinh như Liêm hãm địa thì bị tù tội, gặp đào hoa tinh như Hồng Loan, Đào Hoa thì tình duyên bị trắc trở nặng, tình đến nhanh đi nhanh, hoặc tử biệt, chia ly hoặc tuổi thọ bị chiết giảm

Ý nghĩa Địa Không, Địa kiếp tại các cung

Không kiếp tại mệnh
Tọa thủ tại Mệnh thì là người không thể quí hiển được, cho dù lá số có tốt đến đâu thì chung cuộc cũng thành không và tuổi thọ dễ bị chiết giảm, cuộc đời gặp nhiều sóng gió Không, Kiếp hãm địa thủ Thân, Mệnh thì bôn ba, rất khó thành công quí hiển, dù được các trung tinh tốt đẹp phù tá mà gặp Kiếp Không thì cũng thành bại bất nhất hay là thất bại vào lúc cuối cùng, ví như vua mất ngôi, quan mất chức. Nếu gặp thì nên an phận, nếu đấu tranh thì chung thân bất mãn, có khi rước vạ vào thân vào lúc chung cuộc. Thật ra thì bản chất là Hỏa mang tính chất đấu tranh thành ra rất khó tránh nghiệp đấu tranh, ngay cả các bậc tăng đạo cũng còn tơ vương rồi hoàn tục…
Không Kiếp tại  Tài Điền thì tiền tài, điền sản bị tiêu tan, không thể giữ được, có giàu có thì cuối cùng cũng trở nên nghèo hèn
Không Kiếp tại Quan Lộc thì quan trường đầy hung họa, nghề nghiệp không bền vững, bị cách chức, giáng chức, thay đổi nghề nghiệp luôn và bất ngờ
Không Kiếp tại Phu Thê thì tình duyên trắc trở lận đận, vợ chồng tử biệt, chia ly, xa cách nhau lâu ngày hoặc phải lập gia đình nhiều lần hoặc sống đời góa phụ, quả thê
Không Kiếp tại Tật Ách thì có bệnh nan y khó chữa, bệnh nguy hiểm bộc phát bất ngờ, gặp tai nạn nguy hiểm đến tính mạng
Không kiếp tại Huynh Đệ thì không anh chị em, có anh chị em cũng như không, anh chị em là mối họa cho bản thân
Không Kiếp tại Tử Tức thì thì dễ bị hư thai, hư thai nhiều lần, khó nuôi con, sinh nhiều nuôi ít, hoặc con cái là cái nợ cho bản thân, con cái chết trước cha mẹ, con cái bị tàn tật, bị mắc bệnh nan y hoặc mắc bệnh gây nhiều hao tổn nhiều tiền tài cho cha mẹ, con cái làm phá sản cha mẹ
Không Kiếp tại Nô Bộc thì bạn bè phản trắc, bị họa vì bạn bè
Không Kiêp tại Thiên Di thì ra ngoài dễ gặp nguy hiểm, bị người hãm hại, hoặc bị chết đường, chết vì tai nạn
Không Kiêp tại Phụ Mẫu thì cha mẹ bất toàn, xa cách cha mẹ, cha mẹ là mối nợ cho bản thân, cha mẹ chết sớm…Địa Kiếp thì hung hơn Địa Không. Không Kiếp hãm được coi là một phá cách lớn nhất trong Tử Vi, thay đổi toàn bộ cục diện của lá số tốt, có thể coi như là một nghiệp báo phải trả không thể tránh khỏi

Không Kiếp còn phá các cách cục đẹp khác

Vì là hung tinh, Không Kiếp hãm không nên hội tụ với các hung sát tinh hãm địa khác như là Kình, Đà, Hỏa Linh, Sát, Phá, Liêm, Tham hãm. Bộ sao tốt gặp Không, Kiếp hãm địa trở thành xấu, tiền cát hậu hung, sao càng tốt thì trở nên càng xấu ví như ngọc bị rạn nứt, vỡ bể, còn nếu bộ sao xấu gặp Không Kiếp hãm thì lại gia tăng sự xấu lên đến cùng cực
Tất cả các cách cục tốt đẹp trong Tử Vi như Song Lộc, Khoa, Quyền, Lộc hội củng, Lộc Mã giao trì…khi có sự xuất hiện của Không, Kiếp hãm địa, nhất là thủ đồng cung thì đều là phá cách rất lớn. Lộc Tồn, Hóa Lộc, Đào Hoa, Hồng Loan tối kỵ gặp Không Kiếp hãm, nhất là đồng cung
Địa Không gây tác họa biến có thành không. Địa Kiếp là một kiếp nạn, gây tác họa về mọi mặt như tinh thần, bệnh tật, tù tội, chết chóc
Không Kiếp hãm kết hợp với Đà La hãm địa thì xấu hơn với Kình hãm địa
Không Kiếp hãm kết hợp với Linh Tinh hãm địa thì xấu hơn với Hỏa Tinh hãm địa
Khi kết hợp với chính tinh, Không Kiếp miếu địa cần đi với hung sát tinh như Sát, Phá, Liêm, Tham thì mới gia tăng hiệu quả (hung tinh sáng sủa đi với hung tinh thì hợp hơn là đi với cát tinh). Không Kiếp miếu giải được tính chất xấu của hung sát tinh hãm địa, gia tăng tính tốt đẹp của hung sát tinh sáng sủa
Mệnh Sát, Phá, Liêm, Tham hãm địa nếu gặp Không, Kiếp miếu địa tại đại hạn thì cũng phát trong hạn này. Không, Kiếp miếu địa gặp Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương, Cự Nhật thì không hiệu quả mấy, tuy vẫn hoạch phát hoạch phát nhưng yếu đi nhiều khi so với Sát Phá, Liêm, Tham
Không, Kiếp hãm địa thì đi với chính tinh nào cũng bất lợi, càng bất lợi khi chính tinh đó lạc hãm hoặc là hung sát tinh. Duy Không, Kiếp hãm địa đi với Thiên Tướng thì tác họa có giảm hơn, nhất là Thiên Tướng sáng sủa
Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Đồng tối kỵ gặp Không, Kiếp hãm đồng cung, nhất là Tử Vi, Thiên Phủ vì hai sao này là hai sao đứng đầu trong Tử Vi. Sao càng tốt đẹp gặp Không, Kiếp hãm thì càng bị phá sự tốt đẹp cho đến không còn gì
Sát, Phá, Liêm, Tham hãm địa kỵ gặp Không, Kiếp hãm, gặp Không, Kiếp hãm địa thì càng bất lợi thêm

Phá Quân quản được Không Kiếp ?

Có quan điểm cho rằng Phá Quân nắm được Không Kiếp. Thật ra Phá Quân miếu vượng đắc gặp Không, Kiếp hãm địa đồng cung thì cũng bất lợi, cũng xấu nhưng đỡ xấu hơn các chính tinh khác gặp phải mà thôi. Phá Quân hãm địa gặp Không Kiếp sáng sủa thì cũng khá. Phá Quân phải sáng sủa thì mới chỉ huy được Không Kiếp sáng sủa. Đây là trường hợp Mệnh Phá Quân sáng sủa gặp hạn Không Kiếp sáng sủa.
(st)

Viết một bình luận