Âm Dương thuận lý là gì, Âm Dương nghịch lý là gì

Dựa vào cách an mệnh mà chúng ta có thể biết được một người Âm Dương thuận lý hay nghịch lý, các học giả thường cho rằng Âm Dương thuận lý thì thường cuộc đời của người đó có những thuận lợi nhất định .
Để cho dễ hiểu có thể nói như sau: Những người thuộc Âm Dương thuận lý là một điểm thuận lợi cơ bản trong số mạng, là điểm lợi đầu tiên khi xem xét một lá số, thông thường những người này thường có cuộc sống ít gặp trắc trở,và khi gặp khó khăn thì cũng vượt qua được có thể ví cuộc sống như mặt hồ mà ít khi gặp sóng lớn
Trong tử vi, yếu tố thuận lý và nghịch lý chỉ góp phần gia tăng mức độ thăng trầm của lá số mỗi con người, không quyết định lá số tốt hay xấu. Giống như một thấu kính lồi, nhìn qua đó thì thuận lý sẽ phóng to những yếu tố tốt đẹp trở nên mạnh mẽ hơn, còn nghịch lý sẽ làm cho những yếu tố xấu mạnh lên một chút
Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu về Âm Dương thuận và nghịch lý hãy tiếp tục đọc nhé.

Âm Dương thuận lý là gì?

  • Căn cứ vào Âm Dương năm sinh với Âm Dương của cung an Mệnh, nguời ta nói Âm Dương thuận lý hay nghịch lý.
  • Tuổi Dương (Dương Nam, Dương Nữ) Mệnh ở cung Dương. Tuổi Âm (Âm Nam, Âm Nữ) Mệnh ở cung Âm thì gọi là Âm Dương thuận lý.

[su_box title=”Tuổi Dương, Tuổi Âm” box_color=”#f0af35″]Thực ra, âm và dương ở đây chỉ thuộc tính Thiên can của năm sinh. Nếu sinh vào năm dương, nam thì dương nam, nữ là dương nữ. Nếu sinh vào năm âm thì nam là âm nam, nữ là âm nữ. Thiên can mang tính dương: Giáp, Bính, Dậu, Canh Nhâm, lần lượt chỉ những năm có chữ số cuối cùng là 2,4,6,8,0. Thiên can mang tính âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý, lần lượt chỉ những năm có chữ số cuối cùng là 1,3,5,7,9.[/su_box]

 

Âm Dương nghịch lý là gì?

  • Tuổi Dương + Mệnh cư cung Âm, hoặc tuổi Âm + Mệnh cư cung Dương thì gọi là Âm Dương nghịch lý.

Nguời ta thuờng nói Âm Dương thuận lý thì tốt, độ số gia tăng. Âm Dương nghịch lý thì xấu, độ số giảm thiểu.
Như vậy những nguời tuổi Dương, nếu tháng và giờ đều thuận Âm Dương thì tốt, tháng và giờ nghịch Âm Dương thì xấu. Ngược lại những người tuổi Âm thì tháng và giờ phải nghịch Âm Dương thì mới tốt, còn tháng và giờ thuận Âm Dương thì xấu. Nhưng điều này vẫn cần xem xét lại cho rõ ràng.

Cách an Mệnh Thân:

  • Từ cung Dần gọi là tháng giêng, tính theo chiều thuận mỗi cung một tháng đến tháng sinh.
  • Từ cung Dần gọi là giờ Tí, nếu tính theo chiều nghịch đến giờ sinh thì an Mệnh, nếu tính theo chiều thuận đến giờ sinh thì an Thân.

Với cách tính trên thì Mệnh và Thân đều ở cung Dương hay cung Âm

  • Tháng Dương: 1, 3, 5, 7, 9, 11
  • Tháng Âm: 2, 4, 6, 8, 10, 12
  • Ngày Dương: ngày lẻ 1, 3, 5,..
  • Ngày Âm: ngày chẵn 2, 4, 6,..
  • Giờ Dương: Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
  • Giờ Âm: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi

Tháng và giờ quyết định vị trí của cung Mệnh. Như vậy nếu sinh vào:

  • Tháng Dương:
    • Giờ Dương thì Mệnh an tại cung Dương,
    • Giờ Âm thì Mệnh an tại cung Âm.
  • Tháng Âm:
    • Giờ Âm thì Mệnh an tại cung Dương,
    • Giờ Dương thì Mệnh an tại cung Âm.

Tóm lại:

  • Nếu tháng và giờ cùng Âm hoặc cùng Dương thì Mệnh an tại cung Dương,
  • Nếu tháng và giờ nghịch Âm Dương thì Mệnh an tại cung Âm.

Viết một bình luận