Cung Điền Trạch – Luận giải ý nghĩa cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch là cung chủ về của cải nói chung của con người, không chỉ là nhà ở hay bất động sản.

Tham gia nhóm thảo luận về Tử Vi

Table of Contents

 

Ý nghĩa của cung điền trạch

Cung Điền Trạch chủ về các ý nghĩa sau:

  • Bất động sản như nhà, cơ xưởng làm ăn, ruộng, vườn…
  • Động sản đi liền với bất động sản như hoa màu, sản phẩm sản xuất, bàn ghế, đồ đạc trong nhà hay trong xí nghiệp. Có lẽ xe cộ cũng thuộc về điền sản. Không rõ quí kim, súc vật có thuộc về điền trạch không.
  • Các thủ đắc điền sản (thừa hưởng, tự tạo, cướp).
  • Số lượng điền sản, mức độ vô sản.
  • Giai đoạn thủ đắc và phá tán điền sản.

[su_box title=”Điền Trạch cũng có nghĩa khả năng tích luỹ tài sản” box_color=”#f0af35″]Bởi vì Điền Trạch tượng trưng co của cải, nhưng đối với mỗi người lại mang những ý nghĩa khác nhau, như người Mông Cổ họ sống du mục thì điền sản của họ có khi là ngựa. Những người suốt đời đi ở nhà thuê thì cung điền trạch lại mang ý nghĩa môi trường sống của họ. Cho nên cũng nên hiểu Điền Trạch theo nghĩa là khả năng tích tụ tài sản. Những người Điền Trạch đẹp thì có khả năng kiếm tiền và tích luỹ tài sản tốt và ngược lại, những người có cung Điền xấu thì có khả năng tích luỹ tài sản kém[/su_box]
Xem điền sản tất phải xem các cung chiếu Điền và cung Tài, Phúc, Quan, Thê vì có liên hệ xa gần đến sự nghiệp của mình, của vợ, di sản tổ phụ…
Về các sao, cần lưu ý các sao chủ về điền sản như: Tử, Phủ, Vũ, Âm, Cự, Cơ, Long, Phượng, Thai, Tọa, Sinh, Vượng, Lộc, Tồn. Đồng thời, các sao hao hay sát, nhất là Tuần, Triệt cũng phải được quan tâm vì có liên hệ đến sự phá sản, tai họa về điền sản.
Các sao biểu tượng vật dụng cũng có chi phối ít nhiều về điền sản.

Ý nghĩa của các sao tại cung Điền Trạch

Mỗi sao khi cư vào cung Điền Trạch thì sẽ mang lại những ý nghĩa khác nhau cho vận mệnh của đương số. Khi các sao Đắc Địa hoặc Miếu Địa thì tính chất của sao đó càng mạnh và ngược lại Bình Địa hay Hãm Địa lại có ý nghĩa nhẹ hơn.

Tử Vi tại cung Điền Trạch

– Một phần lớn cơ nghiệp là của tiền nhân để lại.
– Đơn thủ tại Ngọ, Phủ đồng cung, Tướng đồng cung: rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.
– Đơn thủ tại Tý: nhà đất bình thường, yên ổn. Giữ vững được sản nghiệp của tổ tiên cha mẹ để lại
– Sát đồng cung: cơ nghiệp của tổ tiên để lại rất vĩ đại nhưng không giữ gìn được.
– Phá đồng cung: phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Về sau tạo lập ở nơi xa mà bên vững.
– Tham đồng cung: không gìn giữ được tổ nghiệp, về sau sa sút

Liêm Trinh tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Dần, Thân: phá tán tổ nghiệp, hay là có mà không được thừa hưởng. Lao tâm khổ tứ về những chuyện có liên quan đến nhà đất.
– Phủ đồng cung: được hưởng của tổ nghiệp để lại. Nhưng cơ nghiệp càng về sau càng sa sút, không giữ được bền vững.
– Tướng đồng cung: nhà đất trước ít sau nhiều.
– Sát đồng cung: tự tay lập nghiệp. Thành bại thất thường. Buổi đầu rất vất vả. Nhưng đến lúc có tuổi, có nơi ăn chốn ở chắc chắn.
– Phá đồng cung: lập nghiệp ở buổi đầu hay bị thất bại, phá tán. Về sau mới được bền vững.
– Tham đồng cung: nhà đất của tổ nghiệp để lại khá nhiều, nhưng không được thừa hưởng. Về già cũng không có nơi an chốn ở chắc chắn.

Thiên Đồng tại cung Điền Trạch

– Tự tay lập nghiệp, trước khó sau dễ.
– Đơn thủ tại Mão hoặc Nguyệt đồng cung tại Tý: giàu có lớn. Tay trắng lập nghiệp, càng ngày càng thịnh vượng.
– Đơn thủ tại Dậu hoặc Nguyệt đồng cung tại Ngọ: thành bại thất thường. Nhưng về già cũng có chốn nương thân.
– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: có nhà đất, nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua vào bán ra luôn luôn.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: nhà đất hầu như không có. Nếu có cũng rất nhỏ mọn. Suốt đời hay gặp những sự tranh chấp về điền thổ.
– Lương đồng cung: ban đầu có ít nhà đất. Nhưng về sau có rất nhiều.
– Cự đồng cung: không có nhà đất, về già may mắn lắm mới có một chốn nương thân.

Vũ Khúc tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cơ nghiệp của tổ nghiệp để lại rất lớn. Càng về sau càng thịnh vượng.
– Phủ đồng cung: gìn giữ được tổ nghiệp. Về sau làm nên thịnh đạt bội phần.
– Tướng đồng cung: nhà đất ban đầu mua vào, bán ra thất thường. Về già có nhiều nhà đất.
– Tham đồng cung: có nhà đất của có nghiệp để lại nhưng rất ít, không đáng kể. Tự tay lập nghiệp. Tuy vậy, phải ngoài ba mươi tuổi, mới có nhà đất chắc chắn.
– Phá đồng cung: mua tậu nhà đề rồi lại pha tán. Về sau mới có nơi ăn chốn ở chắc chắn.
– Sát đồng cung: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có một căn nhà nhỏ bé để nương náu.

Thái Dương tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Thìn, Tỵ, Ngọ: tổ nghiệp để lại rất lớn lao, nhưng về sau sa sút dần.
– Đơn thủ tại Tuất, Hợi, Tý: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có chút ít.
– Cự đồng cung tại Dần hoặc Lương đồng cung tại Mão: giữ vững được tổ nghiệp. Về sau mua tậu thêm được nhiều nhà đất.
– Cự đồng cung tại Thân hoặc Lương đồng cung tại Dậu: buổi đầu phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Về già mới có nhà đất. nhưng rất ít.
– Nguyệt đồng cung: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại, còn một phần do tự tay tạo lập nên.

Thiên Cơ tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Ty, Ngọ, Mùi: không được thừa hưởng tổ nghiệp. Nhưng tự tay gây dựng mà có rất nhiều nhà đất.
– Đơn thu tại Hợi, Tý, Sửu: nhà đất bình thường.
– Lương đồng cung: tự tay lập nghiệp, về sau mua tậu được nhiều nhà đất.
– Nguyệt đồng cung tại Thân: khá nhiều nhà đất
– Nguyệt đồng cung tại Dần: nhà đất bình thường.
– Cự đồng cung tại Mão: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại.
– Cự đồng cung tại Dậu: phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Tự tay gây dựng, nhưng cũng không có nhiều nhà đất.

Thiên Phủ tại cung Điền Trạch

– Được thừa hưởng của tổ nghiệp để lại.
– Đơn thủ tại Dần, Thân: khá nhiều nhà đất.
– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: nhà đất bình thường.
– Tử đồng cung: rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.
– Liêm đồng cung: được hưởng của tổ nghiệp để lại. Nhưng cơ nghiệp càng về sau càng sa sút, không giữ được bền vững.
– Vũ đồng cung: gìn giữ được tổ nghiệp. Về sau làm nên thịnh đạt bội phần.

Thái Âm tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gây dựng và trở nên giàu có, mua tậu được nhiều nhà đất
– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có chốn nương thân.
– Đồng đồng cung tại Ngọ: thành bại thất thường. Nhưng về già cũng có chốn nương thân.
– Nhật đồng cung: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại, còn một phần do tự tay tạo lập nên.
– Cơ đồng cung tại Thân: khá nhiều nhà đất
– Cơ đồng cung tại Dần: nhà đất bình thường.

Tham Lang tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Nhưng về sau mua tậu khá nhiều nhà đất.
– Đơn thủ tại Dần, Thân, Tý, Ngọ: nếu có nhà đất của tổ nghiệp để lại, rồi cũng phá tán hết hay là phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Gây dựng cơ nghiệp rất vất vả, chật vật may mắn lắm về già mới có nhà ở chắc chắn.
– Tử đồng cung: không gìn giữ được tổ nghiệp, về sau sa sút
– Liêm đồng cung: nhà đất của tổ nghiệp để lại khá nhiều, nhưng không được thừa hưởng. Về già cũng không có nơi an chốn ở chắc chắn.
– Vũ đồng cung: có nhà đất của có nghiệp để lại nhưng rất ít, không đáng kể. Tự tay lập nghiệp. Tuy vậy, phải ngoài ba mươi tuổi, mới có nhà đất chắc chắn.

Cự Môn tại cung Điền Trạch

– Hay mắc thị phi, kiện cáo về nhà đất.
– Đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: có tổ nghiệp để lại, nhưng không được thừa hưởng. Tự tay gây dựng ở xa quê hương. Về sau mua tậu được nhiều nhà đất.
– Đơn thủ tại Tỵ, Thìn, Tuất: không có nhà đất. Nếu có cũng rất ít, rất nhỏ mọn, tầm thường.
– Đồng đồng cung: không có nhà đất, về già may mắn lắm mới có một chốn nương thân.
– Nhật đồng cung tại Dần: giữ vững được tổ nghiệp. Về sau mua tậu thêm được nhiều nhà đất.
– Nhật đồng cung tại Thân: buổi đầu phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Về già mới có nhà đất. nhưng rất ít.
– Cơ đồng cung tại Mão: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại.
– Cơ đồng cung tại Dậu: phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Tự tay gây dựng, nhưng cũng không có nhiều nhà đất.

Thiên Tướng tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi: mua tậu nhà đất dễ dàng.
– Đơn thủ tại Mão, Dậu: nhà đất bình thường. Nếu may mắn được hưởng nhà đất của tổ nghiệp để lại, về sau cũng phá tán đến hết để rồi lại tự tay gây dựng lại.
– Tử đồng cung: rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.

Thiên Lương tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: có nhà đất của tổ nghiệp để lại, nhưng về sau mua tậu thêm được rất nhiều.
– Đơn thủ tại Sửu, Mùi: nhà đất bình thường. Suốt đời không phải lo lắng về nơi ăn chốn ở.
– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: có nhà đất, nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua vào bán ra luôn luôn.
– Đồng đồng cung: ban đầu có ít nhà đất nhưng về sau có rất nhiều.
– Nhật đồng cung tại Mão: giữ vững được tổ nghiệp. Về sau mua tậu thêm được nhiều nhà đất.
– Nhật đồng cung tại Dậu: buổi đầu phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Về già mới có nhà đất. nhưng rất ít.
– Cơ đồng cung: tự tay lập nghiệp, về sau mua tậu được nhiều nhà đất.

Thất Sát tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Dần, Thân: tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gây dựng, về sau rất khá giả, mua tậu được nhiều nhà đất.
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: nhà đất khi mua vào, khi bán ra, thất thường. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán đến hết, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Tự tay gây dựng, về sau có nhà đất vững bền.
– Đơn chủ tại Thìn, Tuất: không có nhà đất. Nếu có chút ít sau này cũng vì đó mà mắc tai họa, tuổi thọ cũng bị chiết giảm
– Tử đồng cung: cơ nghiệp của tổ tiên để lại rất vĩ đại nhưng không giữ gìn được.
– Liêm đồng cung: tự tay lập nghiệp. Thành bại thất thường. Buổi đầu rất vất vả. Nhưng đến lúc có tuổi, có nơi ăn chốn ở chắc chắn.
– Vũ đồng cung: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có một căn nhà nhỏ bé để nương náu.

Phá Quân tại cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng về già, cơ nghiệp sa sút. Nếu có nhà đất của tổ nghiệp để lại, cũng không thể giữ gìn lâu bền được
– Đơn thủ tại Dần, Thân: không có nhà đất.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: có nhà đất, rồi lại phá tán đến hết. Lập nghiệp thành bại thất thường, về già mới có nhà đất vững bền.
– Tử đồng cung: phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Về sau tạo lập ở nơi xa mà bên vững.
– Liêm đồng cung: lập nghiệp ở buổi đầu hay bị thất bại, phá tán. Về sau mới được bền vững.
– Vũ đồng cung: mua tậu nhà đề rồi lại pha tán. Về sau mới có nơi ăn chốn ở chắc chắn.

Ý nghĩa của các phụ tinh tại cung Điền Trạch

Kình Dương tại cung Điền Trạch
– Sáng sủa tốt đẹp: cơ nghiệp trước phá sau thành
– Mờ ám xấu xa: không có nhà đất. Nếu có chút ít cũng không giữ gìn lâu bền được.
– Không, Kiếp: hủy hoại tổ nghiệp. Nếu buổi đầu mua tậu được nhà đất, về sau cũng bán đến hết.

Đà La tại cung Điền Trạch

Không có nhà đất. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng.

Hỏa, Linh tại cung Điền Trạch

– Có nhà đất của tổ nghiệp để lại, nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa.
– Tham, Vũ đồng cung: tự tay gây dựng, sau rất khá giả, mua tậu được nhiều nhà đất.
– Không, Kiếp: không có nhà đất. Nếu có đôi chút, rồi cũng lụn bại.

Không, Kiếp tại cung Điền Trạch

– Sáng sủa tốt đẹp: mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng, nhưng đã mua nhanh, tất bán nhanh.
– Mờ ám xấu xa: không có nhà đất

Xương, Khúc tại cung Điền Trạch

– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: mua bán nhà đất rất dễ dàng. Cơ nghiệp càng ngày càng thịnh vượng. Nếu có tổ nghiệp để lại cũng gìn giữ được lâu bền.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: không có nhà đất. Nếu có chút ít sau cũng bán hết.

Khôi, Việt tại cung Điền Trạch

Nhà cửa to tát đẹp đẽ.

Tả, Hữu tại cung Điền Trạch

– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: gìn giữ được tổ nghiệp. Mua tậu nhà đất dễ dàng.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: cơ nghiệp bị phá tán một cách nhanh chóng. Nhưng dù không có nhà cửa, cũng vẫn được nhiều người giúp dỡ, cho ở nhờ những chỗ cao ráo đẹp đẽ.

Lộc Tồn tại cung Điền Trạch

Có nhà đất của tổ nghiệp để lại nhưng rất ít. Tự tay gây dựng mới được khá giả.

Lộc, Khoa tại cung Điền Trạch

Nhà đất rộng rãi.

Hóa Quyền tại cung Điền Trạch

Thường được ở dinh thự. Nếu không cũng là nhà cao cửa rộng, rất sang trọng.

Hóa Kỵ tại cung Điền Trạch

Nhà đất bền vững.

Thiên Mã tại cung Điền Trạch

Mua tậu nhà đất ở xa quê hương.

Khốc, Hư tại cung Điền Trạch

Nhà cửa mục nát hay có mối mọt

Long, Phượng tại cung Điền Trạch

Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ.

Cô, Quả tại cung Điền Trạch

Cơ Nghiệp bền vững. Rất khó bán nhà đất

Quang, Qúy tại cung Điền Trạch

Được hưởng của thừa tự.

Đẩu Quân tại cung Điền Trạch

– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: nhà đất bền vững. Về sau mua tậu thêm được rất nhiều.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: cơ nghiệp càng ngày càng lụn bại.

Tuần, Triệt án ngữ tại cung Điền Trạch

Nhận định nghịch đảo ảnh hưởng của những sao tọa thủ, tốt hóa xấu, xấu thành tốt.

Tuần, Triệt án ngữ đồng cung tại Điền Trạch

– Không có nhà đất của của nghiệp để lại. Nếu may mắn có đôi chút, sau cũng phá tán hết, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng.
– Tự tay gây dựng cơ nghiệp, nhưng thành bại thất thường. Hay phải thay đổi nơi ăn chốn ở. Về già mới có nhà đất, nhưng nhỏ mọn và tầm thường.
– Trong trường hợp này, không cần phải chú trọng nhiều đến ảnh hưởng của không sao tọa thủ.

Nhật, Hổ tại cung Điền Trạch

Trong nhà có chó đá. Cung Điền Trạch ứng phương nào, tất chó đá ở phương đó.

Nhật, Hổ tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch an tại Hợi, Tý, Thìn: chó đá chìm sâu dưới đất

Nhật, Hổ, Long Trì tại cung Điền Trạch

Chó đá ở dưới ao.

Nhật mờ ám, Thanh Long, Long Trì tại cung Điền Trạch

Trong nhà có ao giếng, ở đó có người chết đuối

Cự, Hỏa tại cung Điền Trạch

Nhà hay bị cháy.

Cự, Tang tại cung Điền Trạch

Nhà cửa cao ráo rộng rãi, nhưng hay có lửa.

Cơ, Nguyệt tại cung Điền Trạch

Dưới gốc cây trong vườn có hòn đá lâu ngày thành tinh.

Cơ, Nguyệt, Đà, Kỵ tại cung Điền Trạch

Yêu tinh rất quái gở, hay trêu tròng làm cho người trong nhà đau mắt hay đau bụng.

Cơ, Nguyệt (đồng cung, cung Điền Trạch an tại Thân)

Gần nhà cố kẻ ăn trộm của đình chùa, nên bị thần thánh quở phạt.

Cơ, Hỏa tại cung Điền Trạch

Nhà cháy, lụn bại.

Cơ, Hình tại cung Điền Trạch

Chỗ ở xưa kia có nhiều cây cối, sau bị chặt hết.

Cơ, Hỏa, Linh, Hình, Việt tại cung Điền Trạch

Cây trong vườn bị sét đánh.

Cơ, Hổ tại cung Điền Trạch

Trong nhà có chó đá.

 Cơ, Hổ, Kình, Đà tại cung Điền Trạch

Chó đá thành tinh

Cơ, Không, Kiếp, Mộc tại cung Điền Trạch

Trong nhà có ma quái ẩn náu.

Lộc Tồn, Tử tại cung Điền Trạch

Nhà có của chôn, hay đào được của. Nếu Tử tọa thủ tại cung Điền Trạch, không gặp Lộc, tất chỉ đào được đồ sứ, đồ sành mà thôi.

Hỏa, Linh, Riêu, Hỉ tại cung Điền Trạch

Trong nhà rất nhiều ma.

Hỏa, Linh, Tướng, Binh tại cung Điền Trạch

Quân gian phóng hỏa đốt nhà.

Hỏa, Tang tại cung Điền Trạch

Cháy nhà. Nếu cung Điền Trạch ứng phương nào tất bắt đầu từ phương đó.

Không, Kiếp, giáp cung Điền Trạch tại cung Điền Trạch

Gian phi rình mò ở gần nhà. Quân trộm cướp ở ngay bên hàng xóm.

Không, Kiếp, Tướng, Binh, Tả, Hữu tại cung Điền Trạch

Trộm cướp lẻn vào trong nhà, thường có nội công từ trước.

Không, Kiếp, Tướng, Binh, Kình, Đà tại cung Điền Trạch

Giặc cướp phá nhà lấy của.

Thanh Long, Long Trì tại cung Điền Trạch

Trong nhà có ao giếng. Trên bờ cỏ nhiều cây cối mọc rậm rạp. Nếu Thanh Long không gặp Long Trì trong nhà cũng có ao giếng nhưng không đẹp.

Long, Không, Kiếp tại cung Điền Trạch

Ao giếng lâu ngày bị bồi lấp.

Khốc, Hư tại cung Điền Trạch

Trong nhà có ma mộc.

Khốc, Hư, Hỏa, Linh tại cung Điền Trạch

Con ma rất quái ác. Nếu cung Điền Trạch an tại Thìn, hay nếu gặp thêm Tấu, con ma sẽ bị đánh bật đi.

Hồng, Riêu, Cái tại cung Điền Trạch

Ma đàn bà lần khuất ở trong nhà

Quang, Qúy, Cô, Quả, Hồng, Đào tại cung Điền Trạch

Được thừa hưởng của thừa tự của người đàn bà để lại

Vô Chính diệu tại cung Điền Trạch

– Không được thừa hưởng tổ nghiệp: phải tự tay gây dựng.
– Tuần, Triệt án ngữ: lập nghiệp trước khó sau dễ. Mua tậu nhà đất rồi lại bán. Thay đổi nơi ăn chốn ở luôn luôn. Về già mới có chỗ ở chắc chắn, nhưng nhỏ mọn tầm thường.
– Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiến hay hợp chiếu: rất nhiều nhà đất. Chỗ ở rất cao đẹp. Càng về sau càng mua tậu được nhiều
– Vô Chính diệu được Tuấn, Triệt án ngữ và Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiếu: rất rực rỡ. Lập nghiệp tuy chật vật buổi đầu, nhưng về sau rất giàu có, nhà hàng dãy, ruộng đất thẳng cánh cò bay.

Viết một bình luận