Cấu trúc cơ bản của một lá số tử vi

Một lá số tử vi gồm khá nhiều thành phần, ở bài viết này, Thiên Cơ sẽ giúp bạn hiểu cấu trúc cơ bản của lá số tử vi, cấu trúc của một ô sao trong lá số và cách sắp xếp của các Sao. Đây là những cơ sở ban đầu để bạn có thể tự luận đoán lá số Tử vi cho chính bản thân mình và những người xung quanh bạn.

 

Phần trung tâm lá số

Trung tâm lá số là các thông tin về đương số, bao gồm ngày tháng năm sinh âm lịch và dương lịch, bản mệnh của đương số, ngũ hành của bản mệnh, tương quan về âm dương và mệnh cục của đương số.
Tham khảo:

12 Cung của lá số tử vi

Mười hai cung vốn là thuật ngữ của thiên văn học, dùng để chỉ vị trí mười hai lần tụ hội của mặt trăng và mặt trời trong quỹ đạo vận hành của mặt trăng và mặt trời trong một năm. Tử Vi đã dùng thuật ngữ này để chỉ những nội dung chủ yếu mà đời người phải trải qua, cùng với những nhân tố chủ yếu liên quan đến vận mệnh của con người. Mỗi một yếu tố trong mệnh bàn đều có một vị trí khác nhau tùy theo từng người. Có 13 cung tất cả nhưng vì cung Thân không có vị trí cụ thể, phải xếp chồng lên cung khác, nên tổng cộng có 12 cung riêng lẻ.

  • Cung Mệnh : Có vai trò tương đương với phần đầu não của con người, là cung vị then chốt quan trọng nhất trong mười hai cung của mệnh bàn Tử Vi.
  • Cung Thân: có thể cung cấp những thông tin về vận thế hậu thiên của con người. Cung mệnh chỉ bản tính tiên thiên, còn cung Thân chỉ các hành vi hậu thiên. Tiên thiên là thể, là cơ sở, hậu thiên là dụng, là phát triển, nên cần phải kết hợp hai nguồn thông tin này trong phán đoán.
  • Cung Phụ Mẫu : Có thể chỉ ra bối cảnh gia đình, địa vị của cha mẹ, tình thân giữa bản thân và cha mẹ.
  • Cung Phúc Đức : Phản ánh tình trạng cát hung có liên quan đến đời sống tinh thần như trạng thái tâm lí, nhân sinh quan, sở thích, hay thị hiếu.
  • Cung Điền Trạch : Dùng để luận đoán xem có được thừa kế cơ nghiệp tổ tiên hay không, cho đến tình trạng tạo dựng bất động sản và hoàn cảnh cư trú.
  • Cung Quan Lộc : Còn gọi là cung sự nghiệp, hoặc cung học vấn, cung ấp những thông tin liên quan đến sự nghiệp thành hay bại.
  • Cung Nô Bộc : Còn gọi là cung giao hữu, dùng để luận đoán về các mối quan hệ giao tế như với đồng nghiệp, người hợp tác làm ăn, bạn bè, cấp dưới.
  • Cung Thiên Di : Dùng để luận đoán về vận ở bên ngoài, mức độ phát huy tài năng và biểu hiện nang động của một người.
  • Cung Tật Ách : Có thể cung cấp những thông tin về thể chất và tình hình sức khỏe của một con người, có ốm đau, bệnh tật gì đặc biệt không.
  • Cung Tài Bạch : Là cung sinh tài, dùng để luận đoán về tài vận, năng lực và Phương thức quản lý tài chính, tình hình kinh tế của một người.
  • Cung Tử Túc : Dùng để luận đoán con cái nhiều hay ít, cá tính, tư chất và trình độ học vấn của con cái.
  • Cung Phu Thê : Dùng để luận đoán tình cảm, kết hôn sớm hay muộn, tình trạng của người phối ngẫu, đời sống hôn nhân có mĩ mãn hay không.
  • Cung Huynh Đệ : Dùng luận đoán mối quan hệ giữa bản thân với anh chị em, cho đến việc bản thân có được anh chị em giúp đỡ hay không.

Các thành phần trong 1 ô của lá số

Dưới đây là hình ảnh mô tả cấu trúc một ô sao trong lá số tử vi. Chúng ta có thể nhận thấy các thành phần:

  • Tên của Cung. (Ví dụ ở đây là cung Mệnh)
  • Vị trí của cung: ở đây là Ngọ
  • Chính Tinh tọa thủ. (Trường hợp cung không có Chính Tinh đóng được gọi là cung Vô Chính Diệu)
  • Các Phụ Tinh đi cùng chính tính (thường gồm cả sao tốt và xấu). Có những phụ tinh khi kết hợp với chính tinh sẽ tạo thành bộ sao, có ý nghĩa nổi bật riêng.
  • Sao thuộc Vòng Tràng Sinh.
  • Nguyệt hạn: vận hạn trong 1 tháng
  • Tiểu hạn: vận hạn trong 1 năm
  • Đại hạn: vận hạn trong 10 năm

Quy định về ngũ hành trên lá số

Trên lá số thì màu của chữ là ngũ hành của sao đó, cung đó, tương ứng như sau:

  • Màu đen: hành Thủy
  • Màu xám: hàng Kim
  • Màu đỏ: hành Hoả
  • Màu xanh lá: hành Mộc
  • Màu vàng: hành Thổ

 

Viết một bình luận